到时候: đến lúc đó; tới lúc đó
Nét viết & luyện viết chữ 到时候
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Mũi tên CHÍ (至) đã chạm đích rồi Lưỡi ĐAO (刂) dứt khoát đứng bên thôi Đi xa vạn dặm đều tới chốn Chu đáo vẹn toàn khắp mọi nơi.” — Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đến, tới; đạt được
Câu thơ nhớ chữ: “Mũi tên CHÍ (至) đã chạm đích rồi Lưỡi ĐAO (刂) dứt khoát đứng bên thôi Đi xa vạn dặm đều tới chốn Chu đáo vẹn toàn khắp mọi nơi.”
Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng.
thời gian, giờ
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.”
Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.
chờ đợi; trông chờ; thăm nom; chào
Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN đứng cạnh cột mốc cao Tay cầm mũi THỈ nhìn vào phương xa Đợi chờ năm tháng đi qua Đến kỳ THỜI HẬU nở hoa đón chào.”
Chữ HẬU (候) là chữ hội ý kiêm hình thanh bắt nguồn từ chữ HẦU (侯 - bia bắn tên). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người canh gác, nét sổ thẳng (丨) chỉ cột mốc và phần bên phải có chữ THỈ (矢 - mũi tên) dưới vọng gác. Nghĩa gốc là người lính đứng trên đài cao giương cung tên quan sát biên ải và chờ đợi tín hiệu, từ đó mở rộng thành nghĩa 'chờ đợi' (ĐẲNG HẬU), 'thăm hỏi' (VẤN HẬU) và chỉ 'thời điểm' (THỜI HẬU).
Câu ví dụ với từ “到时候”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
到时候你自然明白。
dàoshíhòu nǐ zìrán míngbái.
“Tới lúc đó cậu tự nhiên sẽ hiểu ra.”
到时候你会喜欢他的。
dàoshíhòu nǐ huì xǐhuān tā de.
“Tới khi đó cậu sẽ thích anh ấy thôi.”
Từ “到时候” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 到时候 (dàoshíhòu)
到时候 (dàoshíhòu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “到时候” có phiên âm Pinyin là “dàoshíhòu”, âm Hán Việt là “ĐÁO THÌ HẬU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đến lúc đó; tới lúc đó”.
Chữ 到时候 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “到时候” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 刀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.