冶金: luyện kim
Nét viết & luyện viết chữ 冶金
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ DÃ (冶): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 7 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
luyện kim
Chữ DÃ (冶): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 7 nét.
vàng (kim loại); tiền bạc; bằng vàng
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.”
Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.
Câu ví dụ với từ “冶金”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
冶金需要高温加工。
yějīn xūyào gāowēn jiāgōng.
“Luyện kim cần nhiệt độ cao để xử lý.”
冶金是重要的工业。
yějīn shì zhòngyào de gōngyè.
“Luyện kim là một ngành công nghiệp quan trọng.”
Từ “冶金” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 冶金 (yějīn)
冶金 (yějīn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “冶金” có phiên âm Pinyin là “yějīn”, âm Hán Việt là “DÃ KIM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “luyện kim”.
Chữ 冶金 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “冶金” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 冫. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.