公众意见
Minh họa từ vựng 公众意见 (gōngzhòng yìjiàn)
gōngzhòng yìjiàn HÁN VIỆT: CÔNG CHÚNG Ý KIẾN

公众意见: Ý kiến công chúng

Ý kiến công chúng

Nét viết & luyện viết chữ 公众意见

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 公

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (27 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.” — Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

公
gōng CÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

công, công cộng, công bằng; giống đực (động vật)

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét): Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 厶 KHƯ (Riêng tư, bản thân, ích kỷ giữ cho riêng mình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.”

Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.

众
zhòng CHÚNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhiều; đông

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một NHÂN (人) đứng ở tầng trên, Hai NHÂN (人) sánh bước kề bên dưới cùng. Ba người tụ họp trùng trùng, Tạo nên chữ CHÚNG (众) muôn trùng đông vui.”

Chữ CHÚNG (众) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình ba người (bộ NHÂN 人) cùng làm việc dưới ánh mặt trời (sau biến thành bộ MỤC 目 ở chữ phồn thể 眾). Sang chữ giản thể (众), cấu trúc cô đọng lại thành ba chữ NHÂN (人) xếp chồng lên nhau theo quy tắc tam nhân thành chúng (ba người hợp thành đám đông). Chữ biểu thị sự đông đúc, quần chúng nhân dân và sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết tập thể.

意
yì Ý Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành, ý chí kiên định và tấm lòng chân thành sắt son.).

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
音 BỘ ÂM (Âm thanh, giai điệu, tiếng nói vang lên (gồm Lập 立 + Nhật 日).) 心 BỘ TÂM (Trái tim, đáy sâu tâm hồn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Âm thanh phát tự đáy lòng, Là nguồn tâm ý sáng trong khôn cùng. Nghĩ suy hòa hợp ước mong, Chữ Ý kết nối muôn trùng tình thân.”

Chữ Ý (意) là chữ hội ý, gồm bộ Âm (音 - âm thanh) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Ý nghĩa của chữ này sâu sắc vô cùng: Tiếng nói phát ra từ tận đáy sâu của con tim chính là "Tâm Ý". Điều người ta thật lòng suy nghĩ, khao khát và mong đợi không cần hoa mỹ, chỉ cần chân thành thốt ra từ trái tim sẽ lay động lòng người.

见
jiàn KIẾN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thấy, nhìn thấy; gặp gỡ

Bộ 見 (BỘ KIẾN • 7 nét): Nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ, kiến thức.
Thành phần cấu tạo chữ:
见 KIẾN (Nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ, kiến thức.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ MỤC mắt tinh anh, Dưới bộ NHI chân bước dạo quanh. Đứng dậy nhìn xa thêm hiểu biết, Rộng mở tầm nhìn chữ KIẾN minh.”

Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu.

Câu ví dụ với từ “公众意见”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

官员需要关注公众意见。

guānyuán xūyào guānzhù gōngzhòng yìjiàn.

“Cán bộ cần chú ý đến ý kiến công chúng.”

Từ “公众意见” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 公众意见 (gōngzhòng yìjiàn)

公众意见 (gōngzhòng yìjiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “公众意见” có phiên âm Pinyin là “gōngzhòng yìjiàn”, âm Hán Việt là “CÔNG CHÚNG Ý KIẾN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Ý kiến công chúng”.

Chữ 公众意见 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “公众意见” có tổng cộng 27 nét viết, thuộc bộ thủ 八. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-09-06T08:37:02+07:00