八哥狗
Minh họa từ vựng 八哥狗 (bāgē gǒu)
bāgē gǒu HÁN VIỆT: BÁT CA CẨU

八哥狗: chó pug

chó pug

Nét viết & luyện viết chữ 八哥狗

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 八

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một phẩy một mác tách đôi, Đối xứng hai phía rạch ròi phân chia. Chữ BÁT số tám sum vầy, Đồng âm chữ PHÁT đong đầy lộc may.” — Chữ BÁT (八) là chữ chỉ sự gồm hai nét phẩy và mác hướng sang hai bên đối xứng nhau, biểu thị sự phân chia, tách đôi một vật thể. Người xưa mượn chữ này để chỉ số tám (con số chẵn có thể chia đôi liên tiếp thành bốn, hai, một), đồng thời vẫn giữ nguyên nét nghĩa phân tách trong nhiều chữ Hán ghép. Trong văn hóa Á Đông, chữ BÁT (八) có âm đọc gần với chữ PHÁT (发) nên được xem là con số cát tường, biểu trưng cho sự phát tài, phát lộc và hanh thông.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

八
bā BÁT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tám

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét): Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một phẩy một mác tách đôi, Đối xứng hai phía rạch ròi phân chia. Chữ BÁT số tám sum vầy, Đồng âm chữ PHÁT đong đầy lộc may.”

Chữ BÁT (八) là chữ chỉ sự gồm hai nét phẩy và mác hướng sang hai bên đối xứng nhau, biểu thị sự phân chia, tách đôi một vật thể. Người xưa mượn chữ này để chỉ số tám (con số chẵn có thể chia đôi liên tiếp thành bốn, hai, một), đồng thời vẫn giữ nguyên nét nghĩa phân tách trong nhiều chữ Hán ghép. Trong văn hóa Á Đông, chữ BÁT (八) có âm đọc gần với chữ PHÁT (发) nên được xem là con số cát tường, biểu trưng cho sự phát tài, phát lộc và hanh thông.

哥
gē CA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

anh trai (huynh)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
可 KHẢ (Có thể, cất tiếng hát vang (gồm chữ ĐINH 丁 và bộ KHẨU 口), biểu âm đọc là CA.) 可 KHẢ (Hai chữ KHẢ xếp chồng lên nhau diễn tả tiếng ca ngân dài hòa quyện.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai chữ KHẢ (可) xếp tầng cao Hai miệng KHẨU (口) hát ngọt ngào yêu thương Anh trai che chở dặm trường CA CA vững chãi tấm gương gia đình.”

Chữ CA (哥) là chữ hội ý kiêm hình thanh, được cấu tạo bởi hai chữ KHẢ (可 - có bộ KHẨU 口 tượng trưng cho việc cất tiếng hát) xếp chồng lên nhau. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ CA vốn là chữ cổ của chữ CA (歌 - ca hát), mô tả âm thanh ngân nga nối tiếp không dứt. Về sau, chữ được mượn để gọi người anh trai (CA CA 哥哥) — người anh lớn luôn dùng lời nói ấm áp như khúc ca để che chở và bảo ban các em.

狗
gǒu CẨU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con chó

Bộ 犬 (BỘ KHUYỂN • 4 nét): Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.
Thành phần cấu tạo chữ:
犭 KHUYỂN (Chó, thú săn, động vật 4 chân.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ KHUYỂN loài muông, Bên phải chữ CÚ tiếng vang giữ nhà. Chữ CẨU trung nghĩa thiết tha, Bạn hiền thân thiết với ta sớm chiều.”

Chữ CẨU (狗) là chữ hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài chó, thú bốn chân) biểu ý ở bên trái và chữ CÂU/CÚ (句 - uốn cong, tiếng kêu) biểu âm ở bên phải. Thời tiên Tần, người xưa gọi chó lớn là KHUYỂN (犬) và chó nhỏ là CẨU (狗), về sau chữ CẨU trở thành danh từ thông dụng để chỉ loài chó nói chung. Trong đời sống văn hóa, chú chó là vật nuôi gần gũi, biểu trưng cho lòng trung thành và sự gắn bó bền chặt với chủ nhân.

Câu ví dụ với từ “八哥狗”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我家有一只可爱的八哥狗。

Wǒ jiā yǒu yī zhī kě'ài de bāgē gǒu.

“Nhà tôi có một con chó pug dễ thương.”

Từ “八哥狗” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 八哥狗 (bāgē gǒu)

八哥狗 (bāgē gǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “八哥狗” có phiên âm Pinyin là “bāgē gǒu”, âm Hán Việt là “BÁT CA CẨU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chó pug”.

Chữ 八哥狗 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “八哥狗” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 八. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-04-30T13:37:29+07:00