二重唱: song ca; hát hai bè
Nét viết & luyện viết chữ 二重唱
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.” — Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
số hai (2)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.”
Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.
nặng, quan trọng, coi trọng (zhòng); lặp lại, làm lại từ đầu (chóng)
Câu thơ nhớ chữ: “Ngàn dặm đường xa gánh nặng vai, Tầng tầng chín lớp ngự thiên đài. Coi trọng nghĩa nhân ngàn năm vững, Trùng trùng duyên phước sáng ngày mai.”
Chữ TRỌNG (重) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Trùng / Trọng 重 tượng hình người mang bao tải nặng trĩu trên lưng đi nghìn dặm (Thiên 里 Lý). Đọc là TRỌNG có nghĩa là nặng nề, coi trọng đạo đức luân thường; đọc là TRÙNG nghĩa là tầng tầng lớp lớp (như "Cửu Trùng Đài" - tòa đài 9 tầng tượng trưng cho 9 phẩm thiên vị). Người gánh vác việc lớn phải có đôi vai vững chãi và tấm lòng kiên định không ngại gian khó.
hát, ca hát
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng vang tiếng hát hân hoan Đón hai vầng nhật chói chang sáng ngời. Bên KHẨU (口) chữ XƯƠNG (昌) vang lừng, Chữ XƯỚNG (唱) khúc hát tưng bừng niềm vui.”
Chữ XƯỚNG (唱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Khẩu (口) và chữ Xương (昌 - hai mặt trời rực rỡ). Tiếng hát vang lên làm bừng sáng không gian như ánh thái dương, xua tan mọi u ám u sầu trong lòng người nghe.
Câu ví dụ với từ “二重唱”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他们俩合作了一首二重唱。
tāmen liǎ hézuòle yī shǒu èrchóngchàng.
“Cả hai đã hợp tác trong một bài song ca.”
你愿意和我唱首二重唱吗?
nǐ yuànyì hé wǒ chàng shǒu èrchóngchàng ma?
“Bạn muốn hát song ca cùng tôi không?”
Từ “二重唱” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 二重唱 (èrchóngchàng)
二重唱 (èrchóngchàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “二重唱” có phiên âm Pinyin là “èrchóngchàng”, âm Hán Việt là “NHỊ TRÙNG XƯỚNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “song ca; hát hai bè”.
Chữ 二重唱 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “二重唱” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 二. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.