二氧化碳
Minh họa từ vựng 二氧化碳 (èr yǎng huà tàn)
èr yǎng huà tàn HÁN VIỆT: NHỊ DƯỠNG HÓA THÁN

二氧化碳: khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)

khí các-bô-níc carbon dioxide (CO2)

Nghĩa tiếng Anh (English): carbon dioxide (CO2)

Nét viết & luyện viết chữ 二氧化碳

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 二

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (30 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.” — Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

二
èr NHỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

số hai (2)

Bộ 二 (BỘ NHỊ • 2 nét): Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.”

Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.

氧
yǎng DƯỠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dưỡng khí; khí ô-xi (kí hiệu: O); ốc-xi

Bộ 气 (BỘ KHÍ • 4 nét): Không khí, hơi thở, mây khói bốc lên trời.
Thành phần cấu tạo chữ:
气 KHÍ (Không khí, hơi thở, mây khói bốc lên trời.) 羊 DƯƠNG (Con dê, con cừu, điều may mắn tốt lành, mỹ miều.)

Chữ DƯỠNG (氧): thuộc bộ KHÍ (气), gồm 10 nét, thành phần: 气 (KHÍ) + 羊 (DƯƠNG). Từ ghép HSK: 二氧化碳 (NHỊ DƯỠNG HÓA THÁN: khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)), 氧气 (DƯỠNG KHÍ: khí oxy, oxy sinh tồn).

化
huà / huā HÓA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

biến hóa, văn hóa, tiêu hóa, hóa học (huà); tiêu xài — thông với 花 trong 化钱 (huā)

Bộ 匕 (BỘ CHỦY • 2 nét): Cái thìa, cái muỗng múc canh, hoặc con dao găm nhỏ.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.”

Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.

碳
tàn THÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

các-bon (carbon, nguyên tố hoá học, ký hiệu là C.)

Bộ 石 (BỘ THẠCH • 5 nét): Hòn đá, tảng đá, đồ vật bằng đá cứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
石 THẠCH (Hòn đá, tảng đá, đồ vật bằng đá cứng.) 山 SƠN (Núi non, ngọn núi cao, dãy núi hùng vĩ.) 火 HỎA (Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.)

Chữ THÁN (碳): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 14 nét, thành phần: 石 (THẠCH) + 山 (SƠN) + 火 (HỎA). Từ ghép HSK: 二氧化碳 (NHỊ DƯỠNG HÓA THÁN: khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)).

Câu ví dụ với từ “二氧化碳”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我国成功建成了百万吨级碳捕集、利用与封存示范工程,将工业尾气中的二氧化碳直接转化为高附加值化学品。

Wǒ guó chéng gōng jiàn chéng le bǎi wàn dūn jí tàn bǔ jí, lì yòng yǔ fēng cún shì fàn gōng chéng, jiāng gōng yè wěi qì zhōng de èr yǎng huà tàn zhí jiē zhuǎn huà wèi gāo fù jiā zhí huà xué pǐn.

“Nước ta đã xây dựng thành công dự án trình diễn thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon (CCUS) quy mô triệu tấn, trực tiếp chuyển hóa khí carbon dioxide trong khí thải công nghiệp thành các sản phẩm hóa chất có giá trị gia tăng cao.”

China built a megaton-scale CCUS project, directly converting industrial exhaust carbon dioxide into high-value chemicals.

Ví dụ #2

深刻领悟“二氧化碳”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ èr yǎng huà tàn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “二氧化碳” (khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2) - NHỊ DƯỠNG HOA THÁN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "二氧化碳" (khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “二氧化碳” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 二氧化碳 (èr yǎng huà tàn)

二氧化碳 (èr yǎng huà tàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “二氧化碳” có phiên âm Pinyin là “èr yǎng huà tàn”, âm Hán Việt là “NHỊ DƯỠNG HÓA THÁN”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “khí các-bô-níc, carbon dioxide (CO2)” (tiếng Anh: carbon dioxide (CO2)).

Chữ 二氧化碳 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “二氧化碳” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 二. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2025-04-22T22:20:13+07:00