二月份: Tháng Hai
Nét viết & luyện viết chữ 二月份
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.” — Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
số hai (2)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.”
Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.
tháng, mặt trăng
Câu thơ nhớ chữ: “Trăng khuyết lơ lửng trời tây Soi bóng mặt hồ gió lay dịu dàng. Hai ngang khép dáng trăng ngà, Chữ NGUYỆT (月) trong sáng chan hòa đêm thu.”
Chữ NGUYỆT (月) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vầng trăng khuyết để phân biệt với mặt trời tròn (Nhật). Trăng có lúc tròn lúc khuyết theo chu kỳ 30 ngày, tạo nên khái niệm "tháng" trong âm lịch.
bản, phần, suất [lượng từ]
Chữ PHẦN (份): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 身份 (THÂN PHẦN: thân phận, thân thế, tư cách, danh tính), 备份 (BỊ PHẦN: sao lưu, bản sao lưu dự phòng), 股份 (CỔ PHẦN: cổ phần, cổ phiếu).
Câu ví dụ với từ “二月份”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这是二月份的名单。
zhèshì èryuèfèn de míngdān
“Đây là điểm danh từ tháng Hai.”
我在为二月份的铁人三项做准备。
wǒ zài wèi èryuèfèn de tiěrénsānxiàng zuò zhǔnbèi
“Tôi đang cố gắng thực hiện ba môn phối hợp này vào tháng Hai.”
Từ “二月份” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 二月份 (èr yuèfèn)
二月份 (èr yuèfèn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “二月份” có phiên âm Pinyin là “èr yuèfèn”, âm Hán Việt là “NHỊ NGUYỆT PHẬN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Tháng Hai”.
Chữ 二月份 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “二月份” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 二. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.