书籍: sách vở, sách báo thư tịch
Nghĩa tiếng Anh (English): books, literature, publications
Nét viết & luyện viết chữ 书籍
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.” — Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sách
Câu thơ nhớ chữ: “Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
sách vở, sách báo thư tịch
Chữ TỊCH (籍): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 20 nét, thành phần: 竹 (TRÚC) + 耒 (LỖI) + 十 (THẬP) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 国籍 (QUỐC TỊCH: quốc tịch), 籍贯 (TỊCH QUÁN: nguyên quán, quê quán gốc gác), 书籍 (THƯ TỊCH: sách vở, sách báo thư tịch).
Câu ví dụ với từ “书籍”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家大力推进全民阅读与书香中国建设,让浩瀚优秀的经典书籍滋养广大人民群众的精神文化生活。
Guó jiā dà lì tuī jìn quán mín yuè dú yǔ shū xiāng zhōng guó jiàn shè, ràng hào hàn yōu xiù de jīng diǎn shū jí zī yǎng guǎng dà rén mín qún zhòng de jīng shén wén huà shēng huó.
“Nhà nước đẩy mạnh việc xây dựng văn hóa đọc toàn dân và 'Một Nước Hương Sắc Sách Vở', để những cuốn sách vở thư tịch kinh điển xuất sắc bao la nuôi dưỡng đời sống văn hóa tinh thần của đông đảo quần chúng nhân dân.”
The state promotes nationwide reading, letting vast classic books enrich the spiritual and cultural lives of the public.
深刻领悟“书籍”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ shū jí ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “书籍” (sách vở, sách báo thư tịch - THƯ TỊCH) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "书籍" (sách vở, sách báo thư tịch) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “书籍” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 书籍 (shū jí)
书籍 (shū jí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “书籍” có phiên âm Pinyin là “shū jí”, âm Hán Việt là “THƯ TỊCH”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “sách vở, sách báo thư tịch” (tiếng Anh: books, literature, publications).
Chữ 书籍 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “书籍” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 乙. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.