中央书记处书记: Bí Thư BCH Trung Ương Đảng (Thành viên trong Ban bí thư)
Nét viết & luyện viết chữ 中央书记处书记
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (32 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hình vuông ở giữa đất trời Một nét sổ thẳng chia đôi cân bằng Chính tâm chẳng lệch chút chăng TRUNG tâm, ở giữa vững vàng trước sau.” — Chữ TRUNG (中) là chữ chỉ sự (kiêm tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TRUNG vẽ một cây cột cờ dựng thẳng đứng (丨) xuyên qua chính giữa khu đất doanh trại (口), trên đỉnh cột có dải cờ tung bay để triệu tập quân dân về vị trí trung tâm. Nét sổ thẳng (丨) chia hình vuông (口) thành hai nửa cân xứng tuyệt đối, biểu thị vị trí 'ở giữa, trung tâm' cũng như đạo lý sống ngay thẳng, hài hòa.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trong, ở giữa; trung tâm; Trung Quốc
Câu thơ nhớ chữ: “Hình vuông ở giữa đất trời Một nét sổ thẳng chia đôi cân bằng Chính tâm chẳng lệch chút chăng TRUNG tâm, ở giữa vững vàng trước sau.”
Chữ TRUNG (中) là chữ chỉ sự (kiêm tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TRUNG vẽ một cây cột cờ dựng thẳng đứng (丨) xuyên qua chính giữa khu đất doanh trại (口), trên đỉnh cột có dải cờ tung bay để triệu tập quân dân về vị trí trung tâm. Nét sổ thẳng (丨) chia hình vuông (口) thành hai nửa cân xứng tuyệt đối, biểu thị vị trí 'ở giữa, trung tâm' cũng như đạo lý sống ngay thẳng, hài hòa.
cầu khẩn; van xin; nài xin
Chữ ƯƠNG (央): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 中央 (TRUNG ƯƠNG: Trung ương, cơ quan đầu não; trung tâm ở giữa).
sách
Câu thơ nhớ chữ: “Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
ghi nhớ; ghi chép lại
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ NGÔN những lời hay, Bên phải chữ KỶ sợi dây quây. Lời nói khắc ghi vào tâm khảm, Chữ KÝ lưu truyền suốt tháng ngày.”
Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời.
nơi, chỗ, điểm, phòng ban (chù); chung sống, xử lý, ở vào (chǔ)
Chữ XỨ (处, phồn thể: 處): thuộc bộ TRĨ (夂), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 到处 (ĐÁO XỨ: khắp nơi, mọi nơi), 好处 (HẢO XỨ: điểm tốt, lợi ích, ưu điểm), 处理 (XỬ LÝ: xử lý, giải quyết, thanh lý), 相处 (TƯƠNG XỨ: chung sống, đối đãi, hòa hợp với nhau).
Câu ví dụ với từ “中央书记处书记”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他是中央书记处书记之一。
Tā shì zhōngyāng shūjì chù shūjì zhī yī.
“Anh ấy là một trong các Bí thư BCH Trung Ương.”
Từ “中央书记处书记” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 中央书记处书记 (zhōngyāng shūjì chù shūjì)
中央书记处书记 (zhōngyāng shūjì chù shūjì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “中央书记处书记” có phiên âm Pinyin là “zhōngyāng shūjì chù shūjì”, âm Hán Việt là “TRUNG ƯƠNG THƯ KÝ XỨ THƯ KÝ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Bí Thư BCH Trung Ương Đảng (Thành viên trong Ban bí thư)”.
Chữ 中央书记处书记 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “中央书记处书记” có tổng cộng 32 nét viết, thuộc bộ thủ 丨. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.