两情相悦
Minh họa từ vựng 两情相悦 (liǎng qíng xiāng yuè)
liǎng qíng xiāng yuè HÁN VIỆT: LƯỠNG TÌNH TƯƠNG DUYỆT

两情相悦: tình song phương (xuất phát từ hai phía)

tình song phương (xuất phát từ hai phía)

Nét viết & luyện viết chữ 两情相悦

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 两

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (37 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.” — Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

两
liǎng LƯỠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hai (dùng trước lượng từ)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Thanh đòn cân nằm ngang giữ thăng bằng ở phía trên.) 冂 QUYNH (Khung cân hoặc mui xe ngựa đối xứng hai bên.) 人 NHÂN (Hai chữ NHÂN đứng song song tượng trưng cho hai quả cân hoặc đôi ngựa cân xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.”

Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).

情
liǎng qíng xiāng yuè LƯỠNG TÌNH TƯƠNG DUYỆT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tình song phương (xuất phát từ hai phía)

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
忄 BỘ TÂM ĐỨNG (Trái tim xúc cảm, rung động chân thành trong tâm thức.) 青 BỘ THANH (Màu xanh tươi của cỏ cây mùa xuân, thanh khiết trong sáng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tâm đứng soi bóng nước trong veo, Mầm xanh sức sống vượt qua đèo. Thanh khiết trong lòng tình trọn vẹn, Nghĩa nặng ơn nơi sâu dạ chẳng nghèo.”

Chữ TÌNH (情) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ TÌNH (情) ghép từ bộ Tâm đứng (忄 - tấm lòng sâu kín) và chữ Thanh (青 - màu xanh trong trẻo). Nghĩa của chữ răn dạy con người: Tình cảm chân thật giữa người với người (tình cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng đạo) phải luôn giữ cho tinh khiết, thanh cao như mầm xanh mùa xuân, không vướng bận toan tính vụ lợi hay dục vọng đen tối.

相
xiàng TƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giúp; bổ trợ; hỗ trợ

Bộ 目 (BỘ MỤC • 5 nét): Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 目 MỤC (Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mắt tinh bộ MỤC (目) ngắm MỘC (木), Xem từng thớ gỗ thẳng ngay thế nào. Chữ TƯỚNG (相) nhìn thấu thấp cao, Tương thân tương trợ dạt dào nghĩa nhân.”

Chữ TƯỚNG / TƯƠNG (相) là chữ hội ý kết cấu trái phải, ghép từ bộ MỘC (木 - cái cây) và bộ MỤC (目 - con mắt). Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ mô tả người thợ dùng mắt quan sát kỹ lưỡng thân cây để chọn gỗ tốt. Từ hành động nhìn ngắm hai chiều, chữ vừa mang âm TƯƠNG (xiāng) chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau, vừa mang âm TƯỚNG (xiàng) chỉ diện mạo, hình tướng và vị tể tướng giúp vua việc nước.

悦
liǎng qíng xiāng yuè LƯỠNG TÌNH TƯƠNG DUYỆT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tình song phương (xuất phát từ hai phía)

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
忄 BỘ TÂM ĐỨNG (Trái tim con người rung lên niềm vui sướng.) 兑 CHỮ ĐOÁI (Quẻ Đoái trong Kinh Dịch biểu tượng cho niềm vui và nụ cười.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái tim mở lối tươi vui Miệng cười rạng rỡ xua lùi âu lo. Bên TÂM (忄) chữ ĐOÁI (兑) hân hoan, Chữ DUYỆT (悦) vui vẻ ngập tràn tiếng ca.”

Chữ DUYỆT (悦) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Đoái (兑 - quẻ Đoái vi duyệt, niềm vui). Khổng Tử viết mở đầu sách Luận Ngữ: "Học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ" (Học mà thường xuyên ôn luyện, chẳng vui lắm sao!). Niềm vui trí tuệ làm sáng bừng tâm can.

Câu ví dụ với từ “两情相悦”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他们的感情是两情相悦。

Tāmen de gǎnqíng shì liǎng qíng xiāng yuè.

“Tình cảm của họ là tình song phương.”

Từ “两情相悦” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 两情相悦 (liǎng qíng xiāng yuè)

两情相悦 (liǎng qíng xiāng yuè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “两情相悦” có phiên âm Pinyin là “liǎng qíng xiāng yuè”, âm Hán Việt là “LƯỠNG TÌNH TƯƠNG DUYỆT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tình song phương (xuất phát từ hai phía)”.

Chữ 两情相悦 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “两情相悦” có tổng cộng 37 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-04-04T20:57:08+07:00