丁克家庭: gia đình không con; hôn nhân không con cái
Nét viết & luyện viết chữ 丁克家庭
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (28 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét NHẤT (一) thẳng ngang đầu, Dưới thêm nét QUYẾT (亅) móc câu vững vàng. Hình chiếc đinh đóng dọc ngang, Ấy là chữ ĐINH (丁) hiên ngang sức trai.” — Chữ ĐINH (丁) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ mũ đinh nhìn từ trên xuống, sang Kim văn và Tiểu triện chuyển thành hình nhìn ngang gồm mũ đinh phẳng (nét NHẤT 一) và thân đinh nhọn (nét QUYẾT 亅). Về sau, nghĩa cái đinh kim loại được thêm bộ KIM thành chữ ĐINH (钉), còn chữ ĐINH (丁) dùng để chỉ người đàn ông trưởng thành khỏe mạnh (TRÁNG ĐINH), miếng thái hạt lựu (KÊ ĐINH) và làm can thứ tư trong Thập Thiên can.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
can Đinh; người (nhân đinh); hạt lựu (thực phẩm thái hạt lựu)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT (一) thẳng ngang đầu, Dưới thêm nét QUYẾT (亅) móc câu vững vàng. Hình chiếc đinh đóng dọc ngang, Ấy là chữ ĐINH (丁) hiên ngang sức trai.”
Chữ ĐINH (丁) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ mũ đinh nhìn từ trên xuống, sang Kim văn và Tiểu triện chuyển thành hình nhìn ngang gồm mũ đinh phẳng (nét NHẤT 一) và thân đinh nhọn (nét QUYẾT 亅). Về sau, nghĩa cái đinh kim loại được thêm bộ KIM thành chữ ĐINH (钉), còn chữ ĐINH (丁) dùng để chỉ người đàn ông trưởng thành khỏe mạnh (TRÁNG ĐINH), miếng thái hạt lựu (KÊ ĐINH) và làm can thứ tư trong Thập Thiên can.
gam (đơn vị khối lượng = 1/1000 kg); khắc phục
Chữ KHẮC (克): thuộc bộ NHI (儿), gồm 7 nét, thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 巧克力 (XẢO KHẮC LỰC: sô-cô-la (chocolate)), 克服 (KHẮC PHỤC: khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)), 麦克风 (MẠCH KHẮC PHONG: mi-crô, mic nói), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)).
nhà, gia đình
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.”
Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.
sân; hội trường hoặc sân rộng rãi
Chữ ĐÌNH (庭): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 9 nét, thành phần: 广 (QUẢNG) + 廴 (DẪN) + 士 (SĨ). Từ ghép HSK: 家庭 (GIA ĐÌNH: gia đình).
Câu ví dụ với từ “丁克家庭”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
你想建立一个丁克家庭吗?
Nǐ xiǎng jiànlì yīgè dīngkè jiātíng ma?
“Bạn muốn xây dựng một gia đình không có con không?”
丁克家庭好不好要看个人想法。
Dīngkè jiātíng hǎobù hǎo yào kàn gèrén xiǎngfǎ.
“Hôn nhân không con cái tốt hay xấy tùy vào suy nghĩ mỗi người.”
Từ “丁克家庭” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 丁克家庭 (dīngkè jiātíng)
丁克家庭 (dīngkè jiātíng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “丁克家庭” có phiên âm Pinyin là “dīngkè jiātíng”, âm Hán Việt là “ĐINH KHẮC GIA ĐÌNH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “gia đình không con; hôn nhân không con cái”.
Chữ 丁克家庭 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “丁克家庭” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.