黎明
Minh họa từ vựng 黎明 (lí míng)
lí míng HÁN VIỆT: LÊ MINH

黎明: bình minh, rạng đông, rạng sáng

bình minh rạng đông rạng sáng

Nghĩa tiếng Anh (English): dawn, daybreak, aurora

Nét viết & luyện viết chữ 黎明

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 黎

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LÊ (黎): thuộc bộ THỬ (黍), gồm 15 nét, thành phần: 禾 (HÒA) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 黎明 (LÊ MINH: bình minh, rạng đông, rạng sáng).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

黎
lí LÊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Lê (họ Lê; Họ lớn thứ ba tại Việt Nam. Triều đại Tiền Lê và Hậu Lê gắn liền với thời kỳ văn hóa rực rỡ nhất lịch sử phong kiến.).

Bộ 黍 (BỘ THỬ • 12 nét): Cây kê nếp, loại ngũ cốc dẻo dùng để nấu rượu ngon.
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 氺 THỦY (Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.)

Chữ LÊ (黎): thuộc bộ THỬ (黍), gồm 15 nét, thành phần: 禾 (HÒA) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 黎明 (LÊ MINH: bình minh, rạng đông, rạng sáng).

明
míng MINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Minh (họ Minh; Sáng suốt, thông tuệ, quang minh chính đại. Ghép bởi bộ Nhật (日 - mặt trời) và bộ Nguyệt (月 - mặt trăng), nguồn sáng vô tận của vũ trụ.).

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 BỘ NHẬT (Mặt trời ban ngày, thái dương quang minh ấm áp.) 月 BỘ NGUYỆT (Mặt trăng ban đêm, thái âm dịu hiền soi tỏ màn sương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nhật chiếu ban ngày rọi thế gian, Nguyệt soi đêm vắng ánh trăng ngàn. Âm Dương hòa hợp thành Minh đức, Chiếu sáng tâm linh rạng cõi trần.”

Chữ MINH (明) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ MINH (明 - 8 nét) gồm Nhật (日) bên trái và Nguyệt (月) bên phải. Sách phân tích theo dịch lý Đạo học: Nhật là Ly, Nguyệt là Khảm; khi Khảm Ly giao hội, thủy hỏa ký tế thì khí trung hòa huân kết thành Minh đức, đạt đắc diệu lý. Nhật Nguyệt hợp nhất xua tan mọi tăm tối vô minh, mở ra cánh cửa trí tuệ sáng suốt vô lượng cho bậc chân tu.

Câu ví dụ với từ “黎明”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在黎明破晓前最黑暗的时刻,边防官兵踏着茫茫积雪坚毅前行,迎接照亮祖国万里边疆的第一缕灿烂朝阳。

Zài lí míng pò xiǎo qián zuì hēi àn de shí kè, biān fáng guān bīng tà zhe máng máng jī xuě jiān yì qián xíng, yíng jiē zhào liàng zǔ guó wàn lǐ biān jiāng de dì yī lǚ càn làn zhāo yáng.

“Vào thời khắc tăm tối nhất trước khi bình minh ló rạng, các cán bộ chiến sĩ biên phòng đạp trên lớp tuyết dày đặc kiên nghị tiến bước, đón chào tia nắng ban mai rực rỡ đầu tiên chiếu rọi muôn dặm biên cương Tổ quốc.”

At the darkest hour before dawn, frontier soldiers marched firmly across snow, greeting the first brilliant sunlight on the border.

Ví dụ #2

深刻领悟“黎明”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ lí míng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “黎明” (bình minh, rạng đông, rạng sáng - LÊ MINH) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "黎明" (bình minh, rạng đông, rạng sáng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “黎明” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 黎明 (lí míng)

黎明 (lí míng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “黎明” có phiên âm Pinyin là “lí míng”, âm Hán Việt là “LÊ MINH”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “bình minh, rạng đông, rạng sáng” (tiếng Anh: dawn, daybreak, aurora).

Chữ 黎明 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “黎明” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 黍. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2022-10-10T12:07:10+07:00