骨折
Minh họa từ vựng 骨折 (gǔzhé)
gǔzhé HÁN VIỆT: CỐT CHIẾT

骨折: gãy xương, rạn nứt xương gãy xương khớp

gãy xương rạn nứt xương gãy xương khớp

Nghĩa tiếng Anh (English): fracture, bone fracture, to break a bone

Nét viết & luyện viết chữ 骨折

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 骨

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên khung khớp xương nối liền, Giữa trùm khăn MỊCH (冖) giữ yên thân hình. Dưới thêm bộ NGUYỆT (月) đinh ninh, Thịt xương chữ CỐT (骨) tạo hình hiên ngang.” — Chữ CỐT (骨) là chữ hội ý kiêm tượng hình, phần trên vẽ các đốt xương khớp nối vào nhau, bên dưới là bộ NHỤC (肉, viết thành bộ NGUYỆT 月) biểu thị phần thịt bao bọc quanh xương. Khung xương là phần cứng cáp nhất giúp nâng đỡ cơ thể đứng thẳng và bảo vệ lục phủ ngũ tạng. Từ nghĩa gốc là xương thịt (CỐT NHỤC), chữ CỐT (骨) mở rộng thành phần khung trụ cột và khí phách kiên cường của người quân tử (CỐT CÁCH, KHÍ CỐT).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

骨
gǔ CỐT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xương

Bộ 骨 (BỘ CỐT • 10 nét): Khung xương, xương cốt, cốt cách con người.
Thành phần cấu tạo chữ:
骨 CỐT (Khung xương, xương cốt, cốt cách con người.) 月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên khung khớp xương nối liền, Giữa trùm khăn MỊCH (冖) giữ yên thân hình. Dưới thêm bộ NGUYỆT (月) đinh ninh, Thịt xương chữ CỐT (骨) tạo hình hiên ngang.”

Chữ CỐT (骨) là chữ hội ý kiêm tượng hình, phần trên vẽ các đốt xương khớp nối vào nhau, bên dưới là bộ NHỤC (肉, viết thành bộ NGUYỆT 月) biểu thị phần thịt bao bọc quanh xương. Khung xương là phần cứng cáp nhất giúp nâng đỡ cơ thể đứng thẳng và bảo vệ lục phủ ngũ tạng. Từ nghĩa gốc là xương thịt (CỐT NHỤC), chữ CỐT (骨) mở rộng thành phần khung trụ cột và khí phách kiên cường của người quân tử (CỐT CÁCH, KHÍ CỐT).

折
zhé / zhē / shé CHIẾT / THIỆT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gấp, bẻ gãy, giảm giá/chiết khấu, trắc trở (zhé); lăn lộn, hành hạ (zhē); gãy, lỗ vốn (shé)

Bộ 手 (BỘ THỦ • 4 nét): Bàn tay, các hành động dùng tay như cầm, nắm, kéo, đánh, đẩy...
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 TAY GẢY (THỦ) (Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.) 斤 CÂN (Cái rìu đốn củi, đơn vị đo trọng lượng (1 cân TQ = 500g).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái tay THỦ cầm cây, Bên phải rìu CÂN chặt ngay đôi phần. Chữ CHIẾT bẻ gãy, xoay vần, Chiết tự thấu đáo muôn phần dễ ghi.”

Chữ CHIẾT (折) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, trong Giáp cốt văn và Kim văn bên trái vẽ hai đoạn cành cây bị đứt lìa (về sau biến đổi thành bộ THỦ 扌 - bàn tay) và bên phải là bộ CÂN (斤 - cái rìu). Dùng tay cầm rìu chặt đứt cành cây hoặc bẻ gãy làm đôi tạo nên nghĩa gốc là bẻ gãy, gấp khúc, ngoặt hướng. Ngoài ra, chữ CHIẾT (折) còn mang nghĩa phân tách từng bộ phận để giải nghĩa như nghệ thuật CHIẾT TỰ chữ Hán đầy thú vị.

Câu ví dụ với từ “骨折”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

国家再生医学团队成功研制出可生物降解仿生微孔钛合金骨板,使复杂粉碎性骨折患者的骨骼愈合周期缩短了过半。

Guó jiā zài shēng yī xué tuán duì chéng gōng yán zhì chū kě shēng wù jiàng jiě fǎng shēng wēi kǒng tài hé jīn gǔ bǎn, shǐ fù zá fěn suì xìng gǔ zhé huàn zhě de gǔ gé yù hé zhōu qī suō duǎn le guò bàn.

“Đội ngũ y học tái sinh quốc gia đã nghiên cứu chế tạo thành công nẹp xương hợp kim titan vi lỗ phỏng sinh học có thể tự phân hủy sinh học, giúp rút ngắn hơn một nửa chu kỳ liền xương cho bệnh nhân bị gãy xương gãy xương gãy vụn phức tạp.”

The regenerative medicine team developed biodegradable bionic titanium bone plates, halving fracture recovery times.

Từ “骨折” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 骨折 (gǔzhé)

骨折 (gǔzhé) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “骨折” có phiên âm Pinyin là “gǔzhé”, âm Hán Việt là “CỐT CHIẾT”, thuộc từ loại Danh từ / Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “gãy xương, rạn nứt xương gãy xương khớp” (tiếng Anh: fracture, bone fracture, to break a bone).

Chữ 骨折 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “骨折” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 骨. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 8 Cập nhật: 2013-02-02T20:14:49+07:00