饥寒交迫
Minh họa từ vựng 饥寒交迫 (jīhán jiāopò)
jīhán jiāopò HÁN VIỆT: CƠ HÀN GIAO BÁCH

饥寒交迫: ăn đói mặc rét; đói rét khổ cực; vừa đói vừa rét; ăn đói mặc rách; bụng đói cật rét

ăn đói mặc rét đói rét khổ cực vừa đói vừa rét ăn đói mặc rách bụng đói cật rét

Nét viết & luyện viết chữ 饥寒交迫

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 饥

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (31 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái bộ THỰC (饣) thức ăn, Bên phải chiếc KỶ (几) bàn ăn trống không. Mâm cơm thưa thớt chạnh lòng, Nhìn ra chữ CƠ (饥) cảm thông cơ hàn.” — Chữ CƠ (饥, phồn thể 飢) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý và chữ KỶ (几 - chiếc bàn nhỏ, đọc là jī) biểu âm. Hình ảnh chiếc bàn ăn (几) mà thức ăn (饣) chỉ còn lại vô cùng ít ỏi gợi liên tưởng trực tiếp đến cảnh thiếu thốn lương thực và cơn đói cồn cào. Chữ CƠ (饥) thường đi kèm trong từ CƠ HÀN (đói rét), nhắc nhở con người biết quý trọng hạt gạo và tích lũy phòng khi hoạn nạn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

饥
jī CƠ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đói

Bộ 食 (BỘ THỰC • 9 nét): Thức ăn, đồ ăn uống, bữa cơm gia đình, ăn uống no say.
Thành phần cấu tạo chữ:
饣 THỰC (Thức ăn, ăn uống, ẩm thực, no ấm.) 几 KỶ (Cái bàn thấp, ghế đẩu nhỏ thời xưa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ THỰC (饣) thức ăn, Bên phải chiếc KỶ (几) bàn ăn trống không. Mâm cơm thưa thớt chạnh lòng, Nhìn ra chữ CƠ (饥) cảm thông cơ hàn.”

Chữ CƠ (饥, phồn thể 飢) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý và chữ KỶ (几 - chiếc bàn nhỏ, đọc là jī) biểu âm. Hình ảnh chiếc bàn ăn (几) mà thức ăn (饣) chỉ còn lại vô cùng ít ỏi gợi liên tưởng trực tiếp đến cảnh thiếu thốn lương thực và cơn đói cồn cào. Chữ CƠ (饥) thường đi kèm trong từ CƠ HÀN (đói rét), nhắc nhở con người biết quý trọng hạt gạo và tích lũy phòng khi hoạn nạn.

寒
hán HÀN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lạnh; rét; lạnh lẽo

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái MIÊN (宀) che gió tuyết rơi, Cỏ rơm quấn chặt bóng người co ro. Dưới chân BĂNG (冫) giá lạnh lùng, Qua cơn HÀN (寒) lạnh mới nồng sắc xuân.”

Chữ HÀN (寒) là chữ hội ý vô cùng giàu hình ảnh trong Kim văn và Tiểu triện: trên cùng là mái nhà bộ MIÊN (宀), ở giữa là hình một người đang co ro trong đống cỏ rơm dày, và dưới cùng là hai vạch nước đá bộ BĂNG (冫). Dù đã ở trong nhà và đắp kín rơm cỏ nhưng dưới chân băng tuyết vẫn đóng dày, lột tả trọn vẹn cái rét cắt da cắt thịt của mùa đông. Từ nghĩa lạnh giá, chữ mở rộng chỉ cảnh nghèo khó thanh bạch và ý chí vượt qua nghịch cảnh.

交
jiāo GIAO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giao nộp, kết bạn, nộp

Bộ 亠 (BỘ ĐẦU • 2 nét): Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.
Thành phần cấu tạo chữ:
亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 父 PHỤ (Người cha, người chủ gia đình cầm gậy dạy dỗ con cái.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.”

Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.

迫
pǎi BÀI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ép buộc, ép buộc; khẩn cấp

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi lại, hành trình, sự di chuyển trên đường.) 白 BẠCH (Màu trắng, sáng sủa, thanh bạch, nói rõ ràng.)

Chữ BÁCH (迫): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 8 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 白 (BẠCH). Từ ghép HSK: 迫切 (BÁCH THIẾT: cấp bách, khẩn thiết, bức thiết), 逼迫 (BỨC BÁCH: ép buộc, cưỡng ép, bức bách), 从容不迫 (TÒNG DUNG BẤT BÁCH: ung dung bình thản, điềm tĩnh không chút bối rối), 紧迫 (KHẨN BÁCH: cấp bách, khẩn cấp, bức thiết).

Câu ví dụ với từ “饥寒交迫”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

饥寒交迫可不是闹着玩的。

jīhán jiāopò kě bùshì nàozhe wán de.

“Đói rét khổ cực không phải chuyện đùa.”

Từ “饥寒交迫” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 饥寒交迫 (jīhán jiāopò)

饥寒交迫 (jīhán jiāopò) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “饥寒交迫” có phiên âm Pinyin là “jīhán jiāopò”, âm Hán Việt là “CƠ HÀN GIAO BÁCH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ăn đói mặc rét; đói rét khổ cực; vừa đói vừa rét; ăn đói mặc rách; bụng đói cật rét”.

Chữ 饥寒交迫 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “饥寒交迫” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 食. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-08-01T21:10:29+07:00