顺延: hoãn lại; lùi lại; theo thứ tự kéo dài thời hạn
Nét viết & luyện viết chữ 顺延
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái dòng sông XUYÊN chảy xuôi, Bên phải đầu HIỆT nghĩ tới lui. Thuận theo tự nhiên lòng thanh thản, Gia đạo êm ấm trọn niềm vui.” — Chữ THUẬN (顺/順) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ XUYÊN (川 - dòng sông chảy xuôi) bên trái và bộ HIỆT (页/頁 - cái đầu, khuôn mặt con người) bên phải. Giống như dòng nước tự nhiên luôn chảy xuôi từ nguồn ra biển lớn, khi suy nghĩ và hành động của con người biết thuận theo quy luật tự nhiên và đạo lý thì mọi việc đều trở nên êm đẹp, suôn sẻ. Trong gia đình và xã hội, chữ THUẬN (顺) biểu trưng cho sự hiếu thuận, hòa thuận và vạn sự hanh thông.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thuận lợi, suôn sẻ; thuận theo; nhân tiện xuôi theo
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái dòng sông XUYÊN chảy xuôi, Bên phải đầu HIỆT nghĩ tới lui. Thuận theo tự nhiên lòng thanh thản, Gia đạo êm ấm trọn niềm vui.”
Chữ THUẬN (顺/順) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ XUYÊN (川 - dòng sông chảy xuôi) bên trái và bộ HIỆT (页/頁 - cái đầu, khuôn mặt con người) bên phải. Giống như dòng nước tự nhiên luôn chảy xuôi từ nguồn ra biển lớn, khi suy nghĩ và hành động của con người biết thuận theo quy luật tự nhiên và đạo lý thì mọi việc đều trở nên êm đẹp, suôn sẻ. Trong gia đình và xã hội, chữ THUẬN (顺) biểu trưng cho sự hiếu thuận, hòa thuận và vạn sự hanh thông.
hoãn lại; lùi lại; theo thứ tự kéo dài thời hạn
Chữ DIÊN (延): thuộc bộ DẪN (廴), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 延长 (DIÊN TRƯỜNG: kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)), 蔓延 (MAN DIÊN: lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)), 拖延 (THA DIÊN: kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ), 延期 (DIÊN KỲ: hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày).
Câu ví dụ với từ “顺延”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
如果明天下大雨,比赛时间将顺延。
rúguǒ míngtiān xià dàyǔ, bǐsài shíjiān jiāng shùnyán.
“Nếu ngày mai mưa to, thời gian thi đấu sẽ được dời lại.”
公司的年度会将顺延至假期结束后举行。
gōngsī de niándù huì jiāng shùnyán zhì jiàqī jiéshù hòu jǔxíng.
“Tổng kết cuối năm của công ty sẽ lùi sang tổ chức sau nghỉ lễ.”
Từ “顺延” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 顺延 (shùnyán)
顺延 (shùnyán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “顺延” có phiên âm Pinyin là “shùnyán”, âm Hán Việt là “THUẬN DIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hoãn lại; lùi lại; theo thứ tự kéo dài thời hạn”.
Chữ 顺延 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “顺延” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 頁. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.