非得: nhất định phải, ắt phải, không thể không (khẩu ngữ)
Nghĩa tiếng Anh (English): must, have got to, inevitably
Nét viết & luyện viết chữ 非得
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.” — Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
phi, không phải; nhất định phải
Câu thơ nhớ chữ: “Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.”
Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.
trợ từ bổ ngữ (de); phải, cần phải (děi); đạt được, nhận được (dé)
Câu thơ nhớ chữ: “Bước chân bộ XÍCH (彳) dặm dài Dưới ánh mặt trời NHẬT (日) miệt mài tìm phương Tay THỐN (寸) nắm giữ kiên cường Đạt được thành quả vấn vương nụ cười.”
Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội.
Câu ví dụ với từ “非得”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
老科学家常告诫年轻学者:“搞原创颠覆性创新,就非得有一股咬定青山不放松、不达目的誓不罢休的韧劲不可!”
Lǎo kē xué jiā cháng gào jiè nián qīng xué zhě : "gǎo yuán chuàng diān fù xìng chuàng xīn, jiù fēi děi yǒu yī gǔ yǎo dìng qīng shān bù fàng sōng, bù dá mù dì shì bù bà xiū de rèn jìn bù kě!"
“Nhà khoa học lão thành thường răn dạy các học giả trẻ: 'Làm đổi mới sáng tạo mang tính cách mạng nguyên bản, thì nhất định phải ắt phải có một bầu nhiệt huyết dẻo dai kiên cường cắn chặt núi xanh không buông lỏng, chưa đạt mục đích thề không bỏ cuộc!'”
The veteran scientist advised: 'Disruptive innovation absolutely requires unyielding resilience until goals are reached!'
Từ “非得” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 非得 (fēiděi)
非得 (fēiděi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “非得” có phiên âm Pinyin là “fēiděi”, âm Hán Việt là “PHI ĐẮC”, thuộc từ loại Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nhất định phải, ắt phải, không thể không (khẩu ngữ)” (tiếng Anh: must, have got to, inevitably).
Chữ 非得 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “非得” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 非. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.