青椒玉米
Minh họa từ vựng 青椒玉米 (qīngjiāo yùmǐ)
qīngjiāo yùmǐ HÁN VIỆT: THANH TIÊU NGỌC MỄ

青椒玉米: món bắp xào; bắp xào ớt chuông

món bắp xào bắp xào ớt chuông

Nét viết & luyện viết chữ 青椒玉米

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 青

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (31 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên mầm SINH (生) mọc tốt tươi, Dưới chữ ĐAN (丹) giếng ngời ngời sắc trong. Màu THANH (青) biếc cả non sông, Tuổi trẻ rực rỡ ước mong vươn mình.” — Chữ THANH (青) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là chữ SINH (生 - cây cỏ nảy mầm) và phía dưới là chữ ĐAN (丹 - miệng giếng khai thác khoáng thạch màu xanh lam, sang Khải thư biến thành hình giống bộ NGUYỆT 月). Sự hòa quyện giữa sắc xanh tươi của mầm cây và sắc khoáng thạch tạo nên chữ THANH (青) chỉ màu xanh thiên nhiên (xanh lục, xanh lam, đen huyền). Từ sắc xanh tràn đầy nhựa sống của mùa xuân, chữ còn biểu trưng cho tuổi trẻ THANH XUÂN tươi đẹp.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

青
qīng THANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên

Bộ 靑 (BỘ THANH • 8 nét): Màu xanh biếc của cây cỏ, tuổi trẻ thanh xuân tươi đẹp.
Thành phần cấu tạo chữ:
青 THANH (Màu xanh biếc của cây cỏ, tuổi trẻ thanh xuân tươi đẹp.) 月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên mầm SINH (生) mọc tốt tươi, Dưới chữ ĐAN (丹) giếng ngời ngời sắc trong. Màu THANH (青) biếc cả non sông, Tuổi trẻ rực rỡ ước mong vươn mình.”

Chữ THANH (青) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là chữ SINH (生 - cây cỏ nảy mầm) và phía dưới là chữ ĐAN (丹 - miệng giếng khai thác khoáng thạch màu xanh lam, sang Khải thư biến thành hình giống bộ NGUYỆT 月). Sự hòa quyện giữa sắc xanh tươi của mầm cây và sắc khoáng thạch tạo nên chữ THANH (青) chỉ màu xanh thiên nhiên (xanh lục, xanh lam, đen huyền). Từ sắc xanh tràn đầy nhựa sống của mùa xuân, chữ còn biểu trưng cho tuổi trẻ THANH XUÂN tươi đẹp.

椒
jiāo TIÊU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hạt tiêu, gia vị

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 小 TIỂU (Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.) 又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.)

Chữ TIÊU (椒): thuộc bộ MỘC (木), gồm 12 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 小 (TIỂU) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 辣椒 (LẠT TIÊU: ớt, quả ớt).

玉
yù NGỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngọc, đá ngọc quý; trong ngần thanh bạch

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 CHỮ VƯƠNG (Bậc quân vương uy nghiêm nối liền trời đất và nhân gian.) 丶 NÉT CHẤM (GIỌT NGỌC) (Viên ngọc bội đeo bên hông áo, giọt tinh túy của đất trời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.”

Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).

米
mǐ MỄ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mét

Bộ 米 (BỘ MỄ • 6 nét): Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng.
Thành phần cấu tạo chữ:
米 BỘ MỄ (Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng nuôi sống con người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang ngăn giữa thân cây, Bốn hạt gạo tròn tỏa quanh đây. Chữ MỄ nuôi người qua năm tháng, Cơm thơm dẻo ngọt nghĩa đong đầy.”

Chữ MỄ (米) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình những hạt thóc gạo nhỏ tròn nằm đối xứng hai bên một nét ngang biểu thị cành bông lúa. Khi biến đổi sang Khải thư, nét ngang và sổ giữa nối liền giống chữ MỘC (木) điểm thêm bốn nét chấm phẩy tượng trưng cho những hạt gạo trắng ngần đã bóc vỏ trấu. Chữ MỄ là biểu tượng của nguồn lương thực thiết yếu nuôi sống con người và văn minh lúa nước.

Câu ví dụ với từ “青椒玉米”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我喜欢吃青椒玉米。

Wǒ xǐhuān chī qīngjiāo yùmǐ.

“Tôi thích ăn món bắp xào.”

Từ “青椒玉米” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 青椒玉米 (qīngjiāo yùmǐ)

青椒玉米 (qīngjiāo yùmǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “青椒玉米” có phiên âm Pinyin là “qīngjiāo yùmǐ”, âm Hán Việt là “THANH TIÊU NGỌC MỄ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “món bắp xào; bắp xào ớt chuông”.

Chữ 青椒玉米 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “青椒玉米” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 靑. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-10-23T21:26:11+07:00