隆冬: rét đậm (thời gian rét nhất trong mùa đông)
Nét viết & luyện viết chữ 隆冬
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LONG (隆): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 11 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 夂 (TRĨ) + 生 (SINH). Từ ghép HSK: 隆重 (LONG TRỌNG: long trọng, trang trọng quy mô lớn), 兴隆 (HƯNG LONG: hưng long, buôn may bán đắt, thịnh vượng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thịnh vượng, dồi dào, dồi dào
Chữ LONG (隆): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 11 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 夂 (TRĨ) + 生 (SINH). Từ ghép HSK: 隆重 (LONG TRỌNG: long trọng, trang trọng quy mô lớn), 兴隆 (HƯNG LONG: hưng long, buôn may bán đắt, thịnh vượng).
mùa đông
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bước chậm chữ TRĨ (夂), Dưới hai chấm BĂNG (冫) hàn khí giá băng. Khép lại bốn mùa trong năm, Mùa ĐÔNG (冬) tĩnh lặng ươm mầm xuân tươi.”
Chữ ĐÔNG (冬) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ sợi dây thắt nút ở hai đầu biểu thị sự kết thúc (chữ gốc của chữ CHUNG 终). Đến thời Kim văn và Tiểu triện, cổ nhân thêm bộ BĂNG (冫 - hai nét băng giá ở dưới) vào dưới hình nút dây (bộ TRĨ 夂 ở trên) để chỉ mùa cuối cùng trong năm khi tiết trời giá lạnh. Mùa ĐÔNG (冬) là khoảng thời gian vạn vật thu mình tích trữ nhựa sống để chờ đón mùa xuân đơm hoa kết trái.
Câu ví dụ với từ “隆冬”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
隆冬季节
lóngdōng jìjié
“Tiết đông rét đậm”
Từ “隆冬” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn