阳朔
Minh họa từ vựng 阳朔 (Yángshuò)
Yángshuò HÁN VIỆT: DƯƠNG SÓC

阳朔: Dương Sóc (một huyện của Quế Lâm, Quảng Tây, Trung Quốc, nổi tiếng với phong cảnh núi non sông nước)

Dương Sóc (một huyện của Quế Lâm Quảng Tây Trung Quốc nổi tiếng với phong cảnh núi non sông nước)

Nét viết & luyện viết chữ 阳朔

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 阳

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Sườn núi đón ánh thái dương hồng, Tia nắng ấm sưởi ấm mùa đông. Cương kiện vươn cao tràn sinh khí, Quang minh chính đại rạng non sông.” — Chữ DƯƠNG (阳) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ DƯƠNG 陽 tượng trưng cho mặt đón nắng của sườn núi (Phụ 阝), nơi mặt trời (Nhật 日) ban phát nguồn năng lượng ấm áp vô tận. Dương tính đại diện cho ánh sáng, sự vận động cương kiện, người quân tử quang minh chính đại. Âm và Dương là hai mặt của một đồng tiền càn khôn, hỗ trợ nâng đỡ nhau để muôn vật nảy nở tốt tươi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

阳
yáng DƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Dương (họ Dương; Mặt trời chiếu sáng rực rỡ, năng lượng tích cực, ấm áp và quân tử (Thái Dương). Còn là họ Dương (杨).).

Bộ 阜 (BỘ PHỤ (TRÁI) • 8 nét): Gò đất cao, đồi núi, bực thang (nằm ở bên TRÁI chữ Hán).
Thành phần cấu tạo chữ:
阝 BỘ PHỤ (Sườn đồi núi cao hướng về phương Nam đón trọn ánh nắng mặt trời.) 日 BỘ NHẬT (TRONG PHỒN THỂ 陽) (Vầng thái dương chói lọi ấm áp xua tan bóng đêm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Sườn núi đón ánh thái dương hồng, Tia nắng ấm sưởi ấm mùa đông. Cương kiện vươn cao tràn sinh khí, Quang minh chính đại rạng non sông.”

Chữ DƯƠNG (阳) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ DƯƠNG 陽 tượng trưng cho mặt đón nắng của sườn núi (Phụ 阝), nơi mặt trời (Nhật 日) ban phát nguồn năng lượng ấm áp vô tận. Dương tính đại diện cho ánh sáng, sự vận động cương kiện, người quân tử quang minh chính đại. Âm và Dương là hai mặt của một đồng tiền càn khôn, hỗ trợ nâng đỡ nhau để muôn vật nảy nở tốt tươi.

朔
Yángshuò DƯƠNG SÓC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Dương Sóc (một huyện của Quế Lâm, Quảng Tây, Trung Quốc, nổi tiếng với phong cảnh núi non sông nước)

Bộ 月 (BỘ NGUYỆT • 4 nét): Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.
Thành phần cấu tạo chữ:
月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Chữ SÓC (朔): thuộc bộ NGUYỆT (月), gồm 10 nét.

Câu ví dụ với từ “阳朔”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

阳朔风景优美。

Yángshuò fēngjǐng yōuměi.

“Cảnh đẹp Dương Sóc rất hữu tình.”

Ví dụ #2

我去阳朔旅游了。

wǒ qù Yángshuò lǚyóu le.

“Tôi đã đi du lịch Dương Sóc.”

Từ “阳朔” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 阳朔 (Yángshuò)

阳朔 (Yángshuò) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “阳朔” có phiên âm Pinyin là “Yángshuò”, âm Hán Việt là “DƯƠNG SÓC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Dương Sóc (một huyện của Quế Lâm, Quảng Tây, Trung Quốc, nổi tiếng với phong cảnh núi non sông nước)”.

Chữ 阳朔 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “阳朔” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 阜. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-09-21T12:40:37+07:00