阖家
Minh họa từ vựng 阖家 (hé jiā)
hé jiā HÁN VIỆT: HẠP GIA

阖家: toàn gia; cả nhà; cả gia đình

toàn gia cả nhà cả gia đình

Nét viết & luyện viết chữ 阖家

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 阖

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HẠP (阖, phồn thể: 闔): thuộc bộ MÔN (門), gồm 13 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

阖
hé jiā HẠP GIA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

toàn gia; cả nhà; cả gia đình

Bộ 門 (BỘ MÔN • 8 nét): Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.
Thành phần cấu tạo chữ:
門 MÔN (Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.)

Chữ HẠP (阖, phồn thể: 闔): thuộc bộ MÔN (門), gồm 13 nét.

家
jiā GIA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhà, gia đình

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 BỘ MIÊN (Mái nhà che chở, tổ ấm sum vầy trước mưa gió bão bùng của cuộc đời.) 豕 BỘ THỈ (Con heo (lợn), tượng trưng cho của cải tích lũy và nguồn sinh kế nông nghiệp gia đình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.”

Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.

Câu ví dụ với từ “阖家”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我衷心祝愿您阖家欢乐,幸福安康。

wǒ zhōngxīn zhùyuàn nín hé jiā huānlè, xìngfú ānkāng.

“Tôi kính chúc quý vị cùng gia đình hạnh phúc an khang.”

Ví dụ #2

中秋佳节正是阖家团圆的好日子。

Zhōngqiū jiājié zhèngshì hé jiā tuányuán de hǎorìzi.

“Tết Trung thu chính là dịp tốt để cả nhà sum họp.”

Từ “阖家” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 阖家 (hé jiā)

阖家 (hé jiā) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “阖家” có phiên âm Pinyin là “hé jiā”, âm Hán Việt là “HẠP GIA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “toàn gia; cả nhà; cả gia đình”.

Chữ 阖家 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “阖家” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 門. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2022-11-03T18:48:53+07:00