闹事者: kẻ gây rối
Nét viết & luyện viết chữ 闹事者
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ngoài cổng bộ MÔN (门) mở ra, Bên trong chợ THỊ (市) gần xa tụ về. Chợ họp trước nhà rộn tiếng reo, Kẻ bán người mua chen chúc bước.” — Chữ NÁO (闹) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NÁO (phồn thể 鬧) cấu tạo từ chữ Môn (門 - cửa nhà) bao lấy chữ Thị (巿 - chợ búa). Câu đố chiết tự ghi rằng: "Thị tại môn tiền náo" - Chợ mà họp ngay trước cửa ngõ thì ắt sinh ra cảnh huyên náo, ồn ào chen chúc suốt ngày đêm. Chữ này đối ứng tuyệt mỹ với chữ NHÀN (閒): trăng rọi qua cửa thì thanh nhàn, chợ họp trước cửa thì huyên náo.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ồn ào, náo nhiệt; làm loạn, gây ra
Câu thơ nhớ chữ: “Ngoài cổng bộ MÔN (门) mở ra, Bên trong chợ THỊ (市) gần xa tụ về. Chợ họp trước nhà rộn tiếng reo, Kẻ bán người mua chen chúc bước.”
Chữ NÁO (闹) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NÁO (phồn thể 鬧) cấu tạo từ chữ Môn (門 - cửa nhà) bao lấy chữ Thị (巿 - chợ búa). Câu đố chiết tự ghi rằng: "Thị tại môn tiền náo" - Chợ mà họp ngay trước cửa ngõ thì ắt sinh ra cảnh huyên náo, ồn ào chen chúc suốt ngày đêm. Chữ này đối ứng tuyệt mỹ với chữ NHÀN (閒): trăng rọi qua cửa thì thanh nhàn, chợ họp trước cửa thì huyên náo.
việc, sự việc, công việc
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang đầu miệng KHẨU khai, Bàn tay KỆ nắm trục QUYẾT dài. Cầm bút chép ghi muôn công SỰ, Việc đời lớn nhỏ chớ đơn sai.”
Chữ SỰ (事) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn cùng nguồn gốc với chữ SỬ (史), khắc họa bàn tay (彐) đang cầm cây bút hoặc cán cờ (亅) có gắn thẻ ghi chép (口) ở phía trên. Ban đầu chữ chỉ chức vụ của quan viên phụ trách ghi chép chính sự và tế tự trong triều đình. Về sau, chữ mở rộng ý nghĩa thành mọi công việc, sự nghiệp, biến cố và chuyện đời trong nhân gian.
người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu, người lao động)
Chữ GIẢ (者): thuộc bộ LÃO (老), gồm 8 nét, thành phần: 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 或者 (HOẶC GIẢ: hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)), 记者 (KÝ GIẢ: phóng viên, nhà báo), 作者 (TÁC GIẢ: tác giả, người sáng tác), 志愿者 (CHÍ NGUYỆN GIẢ: tình nguyện viên).
Câu ví dụ với từ “闹事者”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
闹事者被警察抓住了。
Nàoshì zhě bèi jǐngchá zhuā zhù le.
“Kẻ gây rối đã bị cảnh sát bắt.”
警方逮捕了聚众闹事者。
Jǐngfāng dàibǔ le jùzhòng nàoshì zhě.
“Cảnh sát đã bắt giữ kẻ gây rối.”
Từ “闹事者” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 闹事者 (nàoshì zhě)
闹事者 (nàoshì zhě) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “闹事者” có phiên âm Pinyin là “nàoshì zhě”, âm Hán Việt là “NÁO SỰ GIẢ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “kẻ gây rối”.
Chữ 闹事者 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “闹事者” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 門. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.