问心无愧
Minh họa từ vựng 问心无愧 (wènxīn wúkuì)
wènxīn wúkuì HÁN VIỆT: VẤN TÂM VÔ QUÝ

问心无愧: không thẹn với lòng; hỏi lòng không thẹn

không thẹn với lòng hỏi lòng không thẹn

Nét viết & luyện viết chữ 问心无愧

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 问

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Đến nhà gõ cửa gọi người quen, Hé miệng cất lời hỏi bình an. Khiêm tốn học hành chăm học vấn, Chữ Vấn mở lối trí thênh thang.” — Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

问
wèn VẤN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hỏi

Bộ 門 (BỘ MÔN • 8 nét): Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.
Thành phần cấu tạo chữ:
门 BỘ MÔN (Cánh cổng nhà của gia chủ đang khép.) 口 BỘ KHẨU (Cái miệng cất tiếng hỏi han lễ phép.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đến nhà gõ cửa gọi người quen, Hé miệng cất lời hỏi bình an. Khiêm tốn học hành chăm học vấn, Chữ Vấn mở lối trí thênh thang.”

Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn).

心
xīn TÂM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tim, trái tim, tâm trí; tấm lòng tâm huyết

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
乚 NÉT HOÀNH CÂU (Tượng hình vầng trăng khuyết nghiêng nghiêng (tựa chiếc bát đón nhận linh khí).) 丶 BA NÉT CHẤM (TAM ĐIỂM) (Tượng hình ba ngôi sao tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm soi sáng bản tánh con người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba sao lấp lánh vầng trăng khuyết, Một tấm lòng son rạng đất trời. Chữ TÂM (心) thiện mỹ thơm đức độ, Đạo tâm sáng tỏ chiếu nơi nơi.”

Chữ TÂM (心) là chữ tượng hình, biểu trưng cho cội nguồn của toàn bộ triết học Đông phương. Cổ thi có câu chiết tự tuyệt mỹ: "Tam điểm như tinh tượng, hoành câu tự nguyệt tà" (Ba chấm tựa như ba ngôi sao, nét móc ngang tựa vầng trăng nghiêng). Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tâm là chủ thể của linh hồn, là nơi phát xuất thiện ác. Giữ được "Đạo tâm" trong sáng thì muôn duyên đều hòa hợp, hành xử thuận thiên lý, đạt tới cảnh giới thanh tịnh viên dung.

无
wú VÔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không, không có (vô)

Bộ 无 (BỘ VÔ • 4 nét): Không có, hư không.
Thành phần cấu tạo chữ:
无 VÔ (Không có, hư không.) 尢 UÔNG (Chân đi khập khiễng, dị tật ở chân.)

Chữ VÔ (无, phồn thể: 無): thuộc bộ VÔ (无), gồm 4 nét, thành phần: 无 (VÔ) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 无聊 (VÔ LIÊU: nhàm chán, tẻ nhạt, buồn chán), 无论 (VÔ LUẬN: bất kể, dù cho, bất luận), 无奈 (VÔ NẠI: bất đắc dĩ, đành chịu; nhưng mà), 无数 (VÔ SỐ: vô số, vô vàn, không đếm xuể).

愧
kuì QUÝ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Thẹn thùng, xấu hổ trước lương tâm và quỷ thần.

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
忄 BỘ TÂM ĐỨNG (Con tim biết cắn rứt ăn năn.) 鬼 BỘ QUỶ (Bóng ma yếu tối, quỷ thần soi xét điều ám muội.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái tim sợ bóng quỷ ma Lương tâm cắn rứt xót xa thẹn lòng. Bên TÂM (忄) chữ QUỶ (鬼) tự soi, Chữ QUÝ (愧) liêm sỉ giữ đời thanh cao.”

Chữ QUÝ (愧) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Quỷ (鬼 - ma quỷ). Làm điều sai quấy dẫu người trần mắt thịt không ai hay biết, nhưng con tim mình tự biết và quỷ thần soi thấu, sinh ra nỗi xấu hổ thẹn thùng.

Câu ví dụ với từ “问心无愧”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

不管做什么事都问心无愧。

bùguǎn zuò shénme shì dōu wènxīn wúkuì.

“Cho dù làm việc gì cũng không thẹn với lòng.”

Ví dụ #2

他觉得对公司问心无愧。

tā juéde duì gōngsī wènxīn wúkuì.

“Anh ấy cảm thấy không có gì phải hổ thẹn với công ty.”

Từ “问心无愧” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 问心无愧 (wènxīn wúkuì)

问心无愧 (wènxīn wúkuì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “问心无愧” có phiên âm Pinyin là “wènxīn wúkuì”, âm Hán Việt là “VẤN TÂM VÔ QUÝ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “không thẹn với lòng; hỏi lòng không thẹn”.

Chữ 问心无愧 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “问心无愧” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 門. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2022-03-11T19:19:29+07:00