铁板牛柳: bò né; bò xào lúc lắc
Nét viết & luyện viết chữ 铁板牛柳
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (31 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THIẾT (铁, phồn thể: 鐵): thuộc bộ KIM (金), gồm 10 nét, thành phần: 钅 (KIM) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 地铁 (ĐỊA THIẾT: tàu điện ngầm), 钢铁 (CƯƠNG THIẾT: gang thép, sắt thép), 斩钉截铁 (TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT: chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sắt; cứng rắn, thép
Chữ THIẾT (铁, phồn thể: 鐵): thuộc bộ KIM (金), gồm 10 nét, thành phần: 钅 (KIM) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 地铁 (ĐỊA THIẾT: tàu điện ngầm), 钢铁 (CƯƠNG THIẾT: gang thép, sắt thép), 斩钉截铁 (TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT: chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự).
tấm ván, bảng; cứng nhắc, đơ
Chữ BẢN (板): thuộc bộ MỘC (木), gồm 8 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 黑板 (HẮC BẢN: bảng đen), 老板 (LÃO BẢN: ông chủ, chủ doanh nghiệp).
con bò, trâu bò; cừ khôi, xuất sắc (khẩu ngữ)
Câu thơ nhớ chữ: “Nét phẩy chiếc sừng cong cong Hai ngang tai vểnh giữa đồng cỏ xanh Sổ thẳng khuôn mặt hiền lành Chú bò chăm chỉ đồng hành nhà nông.”
Chữ NGƯU (牛) là chữ tượng hình điển hình, trong Giáp cốt văn khắc họa sống động phần đầu của con trâu, con bò nhìn chính diện: nét phẩy và nét ngang trên là chiếc sừng cong vút, nét ngang giữa là đôi tai vểnh ra hai bên và nét sổ thẳng ở giữa là sống mũi. Trong văn hóa Á Đông, con trâu con bò (NGƯU) là người bạn thân thiết của nhà nông, biểu trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự cần cù chịu khó và tính cách hiền lành.
cây liễu; liễu
Câu thơ nhớ chữ: “Cây gỗ mềm mại bên sông Cành buông lưu luyến tấc lòng chia xa. Bên MỘC (木) chữ MÃO (卯) dịu dàng, Chữ LIỄU (柳) thướt tha bên đàng gió đưa.”
Chữ LIỄU (柳) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Mộc (木) và chữ Mão (卯 - thời khắc mùa xuân đâm chồi). Cổ nhân khi tiễn bạn đi xa thường bẻ một cành liễu tặng người đi, vì "Liễu" (柳) đồng âm với "Lưu" (留 - giữ lại), biểu thị tấm lòng tha thiết lưu luyến khôn nguôi.
Câu ví dụ với từ “铁板牛柳”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我喜欢吃铁板牛柳。
Wǒ xǐhuān chī tiě bǎn niú liǔ.
“Tôi thích ăn thịt bò xào lúc lắc.”
Từ “铁板牛柳” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 铁板牛柳 (tiě bǎn niú liǔ)
铁板牛柳 (tiě bǎn niú liǔ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “铁板牛柳” có phiên âm Pinyin là “tiě bǎn niú liǔ”, âm Hán Việt là “THIẾT BẢN NGƯU LIỄU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bò né; bò xào lúc lắc”.
Chữ 铁板牛柳 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “铁板牛柳” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 金. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.