金科玉律
Minh họa từ vựng 金科玉律 (jīnkēyùlǜ)
jīnkēyùlǜ HÁN VIỆT: KIM KHOA NGỌC LUẬT

金科玉律: khuôn vàng thước ngọc (ví với những cái không thể thay đổi được)

khuôn vàng thước ngọc (ví với những cái không thể thay đổi được)

Nét viết & luyện viết chữ 金科玉律

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 金

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (31 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.” — Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

金
Jīn KIM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vàng (kim loại); tiền bạc; bằng vàng

Bộ 金 (BỘ KIM • 8 nét): Kim loại, vàng bạc, sắt thép, tiền tài, đồ vật đúc bằng kim khí.
Thành phần cấu tạo chữ:
金 KIM (Kim loại, vàng bạc, sắt thép, tiền tài, đồ vật đúc bằng kim khí.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 王 NGỌC/VƯƠNG (Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.”

Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.

科
kē KHOA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khoa, phân khoa; môn học

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 5 nét): Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.) 斗 ĐẨU (Cái đấu đong gạo thóc, chòm sao Bắc Đẩu.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bông lúa chữ HÒA (禾), ĐẨU (斗) đong bên phải chia ra từng phần. Chữ KHOA (科) phân loại rõ phân, Khoa học sáng tạo muôn phần tiến lên.”

Chữ KHOA (科) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÒA (禾) bên trái chỉ lúa thóc thu hoạch và bộ ĐẨU (斗) bên phải chỉ cái đấu dùng để đong lường. Thời xưa, người nông dân dùng đấu để đong đếm, phân định phẩm cấp và chủng loại thóc gạo sau mùa gặt. Từ hành động đo lường chuẩn xác và phân loại rõ ràng đó, chữ KHOA (科) mở rộng thành ngành học, bộ môn chuyên môn, pháp luật và nền tảng của khoa học kỹ thuật.

玉
yù NGỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngọc, đá ngọc quý; trong ngần thanh bạch

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 CHỮ VƯƠNG (Bậc quân vương uy nghiêm nối liền trời đất và nhân gian.) 丶 NÉT CHẤM (GIỌT NGỌC) (Viên ngọc bội đeo bên hông áo, giọt tinh túy của đất trời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.”

Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).

律
lǜ LUẬT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

pháp luật; quy tắc

Bộ 彳 (BỘ XÍCH • 3 nét): Bước chân trái, bước đi chậm rãi trên đường lớn.
Thành phần cấu tạo chữ:
彳 XÍCH (Bước chân trái, bước đi chậm rãi trên đường lớn.) 聿 DUẬT (Cây bút viết chữ thời cổ đại.)

Chữ LUẬT (律): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 9 nét, thành phần: 彳 (XÍCH) + 聿 (DUẬT). Từ ghép HSK: 法律 (PHÁP LUẬT: pháp luật, luật pháp), 律师 (LUẬT SƯ: luật sư), 规律 (QUY LUẬT: quy luật, nề nếp, có tính quy luật), 纪律 (KỶ LUẬT: kỷ luật).

Câu ví dụ với từ “金科玉律”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

诚信是金科玉律。

chéngxìn shì jīnkēyùlǜ.

“Lòng trung thực là khuôn vàng thước ngọc.”

Từ “金科玉律” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 金科玉律 (jīnkēyùlǜ)

金科玉律 (jīnkēyùlǜ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “金科玉律” có phiên âm Pinyin là “jīnkēyùlǜ”, âm Hán Việt là “KIM KHOA NGỌC LUẬT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “khuôn vàng thước ngọc (ví với những cái không thể thay đổi được)”.

Chữ 金科玉律 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “金科玉律” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 金. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-06-22T09:07:23+07:00