重婚: trùng hôn (kết hôn với một người khác trong khi mình đang có vợ hoặc có chồng)
Nét viết & luyện viết chữ 重婚
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (20 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ngàn dặm đường xa gánh nặng vai, Tầng tầng chín lớp ngự thiên đài. Coi trọng nghĩa nhân ngàn năm vững, Trùng trùng duyên phước sáng ngày mai.” — Chữ TRỌNG (重) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Trùng / Trọng 重 tượng hình người mang bao tải nặng trĩu trên lưng đi nghìn dặm (Thiên 里 Lý). Đọc là TRỌNG có nghĩa là nặng nề, coi trọng đạo đức luân thường; đọc là TRÙNG nghĩa là tầng tầng lớp lớp (như "Cửu Trùng Đài" - tòa đài 9 tầng tượng trưng cho 9 phẩm thiên vị). Người gánh vác việc lớn phải có đôi vai vững chãi và tấm lòng kiên định không ngại gian khó.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nặng, quan trọng, coi trọng (zhòng); lặp lại, làm lại từ đầu (chóng)
Câu thơ nhớ chữ: “Ngàn dặm đường xa gánh nặng vai, Tầng tầng chín lớp ngự thiên đài. Coi trọng nghĩa nhân ngàn năm vững, Trùng trùng duyên phước sáng ngày mai.”
Chữ TRỌNG (重) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Trùng / Trọng 重 tượng hình người mang bao tải nặng trĩu trên lưng đi nghìn dặm (Thiên 里 Lý). Đọc là TRỌNG có nghĩa là nặng nề, coi trọng đạo đức luân thường; đọc là TRÙNG nghĩa là tầng tầng lớp lớp (như "Cửu Trùng Đài" - tòa đài 9 tầng tượng trưng cho 9 phẩm thiên vị). Người gánh vác việc lớn phải có đôi vai vững chãi và tấm lòng kiên định không ngại gian khó.
hôn nhân
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái người NỮ (女) dịu dàng, Bên phải chữ HÔN (昏) chiều vàng rước dâu. Kết HÔN (婚) nghĩa nặng tình sâu, Trăm năm hạnh phúc bạc đầu bên nhau.”
Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân.
Câu ví dụ với từ “重婚”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
做人不应该犯重婚罪。
zuòrén bù yīnggāi fàn chónghūn zuì.
“Làm người không nên phạm tội đa thê.”
这种行为构成重婚罪。
zhè zhǒng xíngwéi gòuchéng chónghūn zuì.
“Hành vi này cấu thành tội kết hôn với nhiều người.”
Từ “重婚” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 重婚 (chónghūn)
重婚 (chónghūn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “重婚” có phiên âm Pinyin là “chónghūn”, âm Hán Việt là “TRÙNG HÔN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “trùng hôn (kết hôn với một người khác trong khi mình đang có vợ hoặc có chồng)”.
Chữ 重婚 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “重婚” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 里. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.