释教: thích giáo; phật giáo
Nét viết & luyện viết chữ 释教
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (23 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái BIỆN phân rõ dấu đường, Bên phải chữ DỊCH mắt soi tường. Cởi mở khúc mắc lòng thanh thản, Giải thích tỏ tường mọi vấn vương.” — Chữ THÍCH (释/釋) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ BIỆN (釆 - phân biệt dấu chân thú) bên trái biểu ý và chữ DỊCH (睪 - dò xét, nhìn rõ) bên phải biểu âm. Từ việc lần theo dấu vết để phân tích, tháo gỡ và làm sáng tỏ sự việc, chữ mang nghĩa là giải thích, chú thích hoặc cởi bỏ, phóng thích. Đặc biệt, chữ THÍCH (释) còn dùng để phiên âm danh hiệu Đức Phật THÍCH CA MÂU NI (释迦牟尼), gửi gắm triết lý buông bỏ chấp niệm để tâm hồn được giải thoát an nhiên.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thích giáo; phật giáo
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái BIỆN phân rõ dấu đường, Bên phải chữ DỊCH mắt soi tường. Cởi mở khúc mắc lòng thanh thản, Giải thích tỏ tường mọi vấn vương.”
Chữ THÍCH (释/釋) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ BIỆN (釆 - phân biệt dấu chân thú) bên trái biểu ý và chữ DỊCH (睪 - dò xét, nhìn rõ) bên phải biểu âm. Từ việc lần theo dấu vết để phân tích, tháo gỡ và làm sáng tỏ sự việc, chữ mang nghĩa là giải thích, chú thích hoặc cởi bỏ, phóng thích. Đặc biệt, chữ THÍCH (释) còn dùng để phiên âm danh hiệu Đức Phật THÍCH CA MÂU NI (释迦牟尼), gửi gắm triết lý buông bỏ chấp niệm để tâm hồn được giải thoát an nhiên.
dạy, giảng dạy (jiāo); giáo dục, chỉ bảo, tôn giáo (jiào)
Câu thơ nhớ chữ: “Dạy đạo làm con kính mẹ cha, Cầm roi khuyên nhủ chớ bê tha. Uốn cây từ thuở mầm non nớt, Chữ Giáo thành nhân rạng muôn nhà.”
Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng.
Câu ví dụ với từ “释教”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
释教的教义提倡慈悲。
shìjiào de jiàoyì tíchàng cíbēi.
“Giáo lý Phật Giáo khuyến khích lòng từ bi.”
释教提倡内心的平静。
shìjiào tíchàng nèixīn de píngjìng.
“Phật Giáo đề cao sự bình an trong tâm hồn.”
Từ “释教” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 释教 (Shìjiào)
释教 (Shìjiào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “释教” có phiên âm Pinyin là “Shìjiào”, âm Hán Việt là “THÍCH GIÁO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thích giáo; phật giáo”.
Chữ 释教 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “释教” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 釆. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.