酬金
Minh họa từ vựng 酬金 (chóujīn)
chóujīn HÁN VIỆT: THÙ KIM

酬金: tiền công; tiền thưởng; tiền thù lao

tiền công tiền thưởng tiền thù lao

Nét viết & luyện viết chữ 酬金

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 酬

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THÙ (酬): thuộc bộ DẬU (酉), gồm 13 nét. Từ ghép HSK: 报酬 (BÁO THÙ: thù lao, tiền công, phần thưởng xứng đáng), 应酬 (ỨNG THÙ: xã giao, tiệc tùng tiếp khách tiệc rượu).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

酬
chóujīn THÙ KIM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiền công; tiền thưởng; tiền thù lao

Bộ 酉 (BỘ DẬU • 7 nét): Bình rượu lên men, rượu chè, giấm chua, giờ Dậu (17-19h).
Thành phần cấu tạo chữ:
酉 DẬU (Bình rượu lên men, rượu chè, giấm chua, giờ Dậu (17-19h).)

Chữ THÙ (酬): thuộc bộ DẬU (酉), gồm 13 nét. Từ ghép HSK: 报酬 (BÁO THÙ: thù lao, tiền công, phần thưởng xứng đáng), 应酬 (ỨNG THÙ: xã giao, tiệc tùng tiếp khách tiệc rượu).

金
Jīn KIM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vàng (kim loại); tiền bạc; bằng vàng

Bộ 金 (BỘ KIM • 8 nét): Kim loại, vàng bạc, sắt thép, tiền tài, đồ vật đúc bằng kim khí.
Thành phần cấu tạo chữ:
金 KIM (Kim loại, vàng bạc, sắt thép, tiền tài, đồ vật đúc bằng kim khí.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 王 NGỌC/VƯƠNG (Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.”

Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.

Câu ví dụ với từ “酬金”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他获得了丰厚的酬金。

tā huòdéle fēnghòu de chóujīn.

“Anh ấy nhận được thù lao hậu hĩnh.”

Ví dụ #2

她的酬金比我高很多。

tā de chóujīn bǐ wǒ gāo hěnduō.

“Thù lao của cô ấy cao hơn tôi rất nhiều.”

Từ “酬金” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 酬金 (chóujīn)

酬金 (chóujīn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “酬金” có phiên âm Pinyin là “chóujīn”, âm Hán Việt là “THÙ KIM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tiền công; tiền thưởng; tiền thù lao”.

Chữ 酬金 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “酬金” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 酉. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-03-11T22:44:20+07:00