酒杯
Minh họa từ vựng 酒杯
jiǔbēi HÁN VIỆT: TỬU BÔI

酒杯: Cốc rượu, ly rượu

Cốc rượu ly rượu

Nét viết & luyện viết chữ 酒杯

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 酒

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Giọt nước THỦY (氵) ủ bình DẬU (酉), Hương men nồng đượm hóa thành rượu ngon. Chữ TỬU (酒) kết nghĩa sắt son, Tri âm nâng chén nước non vẹn tình.” — Chữ TỬU (酒) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - chất lỏng) và bộ DẬU (酉 - chiếc vò sành ủ men rượu). Trong Giáp cốt văn, bản thân chữ DẬU (酉) đã vẽ hình vò rượu đáy nhọn, sau vì DẬU được mượn làm địa chi thứ mười nên người xưa thêm bộ THỦY (氵) để tạo thành chữ TỬU (酒) chỉ rượu. Trong văn hóa Á Đông, rượu là lễ vật tế tự và là chất xúc tác gắn kết tình tri kỷ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

酒
jiǔ TỬU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

rượu, đồ uống có cồn

Bộ 酉 (BỘ DẬU • 7 nét): Bình rượu lên men, rượu chè, giấm chua, giờ Dậu (17-19h).
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 TAM CHẤM THỦY (Nước, dòng chảy, sông hồ, chất lỏng.) 酉 DẬU (Bình rượu lên men, rượu chè, giấm chua, giờ Dậu (17-19h).)

Câu thơ nhớ chữ: “Giọt nước THỦY (氵) ủ bình DẬU (酉), Hương men nồng đượm hóa thành rượu ngon. Chữ TỬU (酒) kết nghĩa sắt son, Tri âm nâng chén nước non vẹn tình.”

Chữ TỬU (酒) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - chất lỏng) và bộ DẬU (酉 - chiếc vò sành ủ men rượu). Trong Giáp cốt văn, bản thân chữ DẬU (酉) đã vẽ hình vò rượu đáy nhọn, sau vì DẬU được mượn làm địa chi thứ mười nên người xưa thêm bộ THỦY (氵) để tạo thành chữ TỬU (酒) chỉ rượu. Trong văn hóa Á Đông, rượu là lễ vật tế tự và là chất xúc tác gắn kết tình tri kỷ.

杯
bēi BÔI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cốc, ly, tách (nước/trà); cái chén

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, chất liệu làm đồ đựng thời cổ đại.) 不 BẤT (Đài hoa tròn đầy; đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình bầu cốc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ MỘC gỗ lành, Bên phải chữ BẤT hợp thành chiếc ly. Nâng BÔI trà ấm nhâm nhi, Cạn ly chúc tụng tình tri kỷ bền.”

Chữ BÔI (杯) là chữ hình thanh, cấu tạo gồm bộ MỘC (木 - gỗ cây) đứng bên trái biểu thị chất liệu chế tác đồ dùng thời xưa và chữ BẤT (不) bên phải đóng vai trò gợi âm. Trong văn hóa cổ đại, những chiếc cốc uống rượu hay uống trà ban đầu thường được tiện khéo léo từ thớ gỗ tự nhiên tròn đầy. Ngày nay, chữ BÔI dùng để chỉ mọi loại cốc, ly gắn liền với sinh hoạt và tình bằng hữu.

Câu ví dụ với từ “酒杯”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

请各位将酒杯斟满, 向新娘、新郎祝酒!

qǐng gèwèi jiāng jiǔbēi zhēn mǎn xiàng xīnniáng xīnláng zhùjiǔ

“Xin mọi người hãy đổ đầy cốc rượu và chúc mừng cô dâu, chú rể!”

Ví dụ #2

我把酒杯都喝光了。

Wǒ bǎ jiǔ bēi dōu hē guāng le

“Tôi đã uống cạn các ly rượu”

Từ “酒杯” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →