逐年: hàng năm, từng năm một qua các năm
Nghĩa tiếng Anh (English): year by year, year after year, annually
Nét viết & luyện viết chữ 逐年
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TRỤC (逐): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 豕 (THỈ). Từ ghép HSK: 逐渐 (TRỤC TIỆM: dần dần, từ từ, từng bước), 逐步 (TRỤC BỘ: từng bước, dần dần, tiệm tiến), 驱逐 (KHU TRỤC: xua đuổi, trục xuất ra khỏi lãnh thổ; tàu khu trục), 逐年 (TRỤC NIÊN: hàng năm, từng năm một qua các năm).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hàng năm, từng năm một qua các năm
Chữ TRỤC (逐): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 豕 (THỈ). Từ ghép HSK: 逐渐 (TRỤC TIỆM: dần dần, từ từ, từng bước), 逐步 (TRỤC BỘ: từng bước, dần dần, tiệm tiến), 驱逐 (KHU TRỤC: xua đuổi, trục xuất ra khỏi lãnh thổ; tàu khu trục), 逐年 (TRỤC NIÊN: hàng năm, từng năm một qua các năm).
năm (thời gian)
Câu thơ nhớ chữ: “Bông lúa chín trĩu trên đầu, Người dân gánh lúa về sau mùa vàng. Chữ NIÊN năm mới rộn ràng, Mùa màng bội thu xóm làng vui tươi.”
Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về.
Câu ví dụ với từ “逐年”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我国全社会研发经费投入总量持续攀升,研发投入强度逐年递增,有力支撑了高水平科技自立自强。
Wǒ guó quán shè huì yán fā jīng fèi tóu rù zǒng liàng chí xù pān shēng, yán fā tóu rù qiáng dù zhú nián dì zēng, yǒu lì zhī chēng le gāo shuǐ píng kē jì zì lì zì qiáng.
“Tổng lượng đầu tư kinh phí nghiên cứu phát triển (R&D) của toàn xã hội nước ta liên tục leo dốc, cường độ đầu tư R&D tăng dần theo từng năm hàng năm, hỗ trợ đắc lực cho tự chủ tự cường khoa học công nghệ trình độ cao.”
National R&D expenditures climbed continuously, with investment intensity increasing year by year to empower sci-tech self-reliance.
深刻领悟“逐年”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ zhú nián ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “逐年” (hàng năm, từng năm một qua các năm - TRỤC NIÊN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "逐年" (hàng năm, từng năm một qua các năm) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “逐年” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 逐年 (zhú nián)
逐年 (zhú nián) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “逐年” có phiên âm Pinyin là “zhú nián”, âm Hán Việt là “TRỤC NIÊN”, thuộc từ loại Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “hàng năm, từng năm một qua các năm” (tiếng Anh: year by year, year after year, annually).
Chữ 逐年 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “逐年” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 辵. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.