迄今为止 Phồn thể: 迄今爲止
Minh họa từ vựng 迄今为止 (qì jīn wéi zhǐ)
qì jīn wéi zhǐ HÁN VIỆT: HẤT KIM VI CHỈ

迄今为止: cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại

cho đến nay tính đến thời điểm hiện tại

Nghĩa tiếng Anh (English): so far, up to now, to date, hitherto

Nét viết & luyện viết chữ 迄今为止

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 迄

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HẤT (迄): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 迄今为止 (HẤT KIM VI CHỈ: cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

迄
qì jīn wéi zhǐ HẤT KIM VI CHỈ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi lại, hành trình, sự di chuyển trên đường.)

Chữ HẤT (迄): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 迄今为止 (HẤT KIM VI CHỈ: cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại).

今
jīn KIM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bây giờ, ngày nay, thời hiện đại

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Hình dáng chiếc chuông hoặc mái che tụ hội ở phía trên.) 乛 KỶ (Nét chấm và nét gập bên dưới mô phỏng quả lắc chuông đang ngân vang ngay tức khắc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ NHÂN vòm che, Dưới thêm nét gập lắng nghe chuông rền. Chữ KIM hiện tại vững bền, Hôm nay nỗ lực làm nên cơ đồ.”

Chữ KIM (今) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn có hình chữ A ngược (亼 - sự tụ hợp hoặc vòm chuông) ở trên và dấu hiệu quả lắc ở dưới. Tiếng chuông vừa gióng lên ngân vang ngay trong khoảnh khắc trực tiếp trước mắt chính là thời điểm hiện tại, tức là 'nay' (KIM). Chữ KIM nhắc nhở chúng ta rằng quá khứ đã qua, tương lai chưa tới, chỉ có giây phút hiện tại (hôm nay) là đáng trân quý nhất.

为
wèi / wéi VỊ / VI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vì, để, cho (wèi); làm, trở thành, là (wéi)

Bộ 丶 (BỘ CHỦ • 1 nét): Nét chấm, biểu thị điểm nhấn, đốm sáng hoặc hạt mầm nhỏ.
Thành phần cấu tạo chữ:
丶 CHỦ (Nét chấm trên đầu, dấu tích rút gọn từ hình bàn tay (TRẢO 爪).) 力 LỰC (BIẾN THỂ) (Phần khung nét biến đổi từ hình dáng con voi lớn có vòi và bốn chân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay dắt dẫn chú voi to, Giúp sức người xưa việc nặng lo. Bốn nét giản đơn thành chữ VI, Làm nên muôn sự, bởi vì cho.”

Chữ VI (为) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay người (bộ TRẢO 爪) đang nắm lấy đầu một con voi lớn (TƯỢNG 象) để điều khiển nó kéo gỗ, làm việc giúp con người. Từ hình ảnh thuần dưỡng voi phục vụ lao động, chữ mang nghĩa gốc là làm, hành động, chế tác. Về sau, chữ được dùng rộng rãi làm giới từ và liên từ với nghĩa là 'vì', 'để cho', 'bởi vì' hoặc 'trở thành'.

止
zhǐ CHỈ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dừng lại, ngăn chặn; chỉ đến, cho đến

Bộ 止 (BỘ CHỈ • 4 nét): Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.
Thành phần cấu tạo chữ:
止 CHỈ (Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba ngón hướng thẳng phía trên, Gót chân đặt vững đứng yên một bề. Chữ CHỈ dừng bước quay về, Biết điểm dừng lại vẹn bề bình an.”

Chữ CHỈ (止) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại hình dáng một bàn chân người với các ngón chân hướng lên trên và phần bàn chân đặt vững chãi trên mặt đất. Vì khi bàn chân đứng yên tại chỗ nghĩa là không còn bước đi nữa, chữ CHỈ (止) từ nghĩa gốc là bàn chân (sau này thêm bộ TÚC thành chữ CHỈ 趾) đã chuyển sang nghĩa dừng lại, chấm dứt và ngăn cấm (như ĐÌNH CHỈ, CẤM CHỈ). Trong triết học phương Đông, TRI CHỈ (biết dừng đúng lúc) là biểu hiện của bậc đại trí.

Câu ví dụ với từ “迄今为止”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我国建成了迄今为止全球规模最大、技术领先的5G高速移动宽带网络与特高压清洁电网输送走廊。

Wǒ guó jiàn chéng le qì jīn wéi zhǐ quán qiú guī mó zuì dà, jì shù lǐng xiān de 5G gāo sù yí dòng kuān dài wǎng luò yǔ tè gāo yā qīng jié diàn wǎng shū sòng zǒu láng.

“Nước ta đã xây dựng thành công hành lang truyền tải lưới điện sạch siêu cao áp cùng mạng lưới băng thông rộng di động tốc độ cao 5G có công nghệ dẫn đầu và quy mô lớn nhất thế giới tính đến thời điểm hiện tại.”

China built the world's largest, leading 5G broadband network and UHV clean power transmission corridors to date.

Ví dụ #2

深刻领悟“迄今为止”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ qì jīn wéi zhǐ ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “迄今为止” (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại - HẤT KIM VI CHỈ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "迄今为止" (cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “迄今为止” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 迄今为止 (qì jīn wéi zhǐ)

迄今为止 (qì jīn wéi zhǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “迄今为止” có phiên âm Pinyin là “qì jīn wéi zhǐ”, âm Hán Việt là “HẤT KIM VI CHỈ”, thuộc từ loại Thành ngữ và có nghĩa tiếng Việt là: “cho đến nay, tính đến thời điểm hiện tại” (tiếng Anh: so far, up to now, to date, hitherto).

Chữ 迄今为止 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “迄今为止” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 辵. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2015-12-30T13:36:47+07:00