辩证法: phép biện chứng; biện chứng pháp. (Học thuyết triết học về quy luật chung của sự vận động, phát triển, biến hoá mâu thuẫn ở sự vật. Phép biện chứng là phương pháp luận và thế giới quan đối lập với thuyết siêu hình, cho rằng sự vật không ngừng vận động, phát triển và biến hoá, là nhờ quá trình đấu tranh của mâu thuẫn bên trong sự vật ấy. Về mặt lịch sử, phép biện chứng đã trải qua 3 giai đoạn: tự phát, duy tâm và duy vật. Phép biện chứng tự phát đơn giản, trực quan, chỉ có thể miêu tả chung chung thế giới mà thôi. Phép biện chứng duy tâm tuy vạch ra được hiện thực biện chứng của thế giới khách quan, nhưng lại dùng quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa thần bí để giải thích vấn đề này. Chỉ khi phép biện chứng phát triển đến giai đoạn phép biện chứng của chủ nghĩa Mác mới thành một môn khoa học thực sự); biện chứng pháp
Nét viết & luyện viết chữ 辩证法
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (31 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BIỆN (辩, phồn thể: 辯): thuộc bộ TÂN (辛), gồm 16 nét, thành phần: 辛 (TÂN) + 讠 (NGÔN). Từ ghép HSK: 辩论 (BIỆN LUẬN: tranh luận, tranh biện), 辩护 (BIỆN HỘ: bào chữa, biện hộ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp), 辩解 (BIỆN GIẢI: biện giải, phân trần, giải thích biện hộ), 辩证 (BIỆN CHỨNG: biện chứng; xem xét biện chứng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
biện luận, tranh luận phản biện; phân bua (biànjiě)
Chữ BIỆN (辩, phồn thể: 辯): thuộc bộ TÂN (辛), gồm 16 nét, thành phần: 辛 (TÂN) + 讠 (NGÔN). Từ ghép HSK: 辩论 (BIỆN LUẬN: tranh luận, tranh biện), 辩护 (BIỆN HỘ: bào chữa, biện hộ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp), 辩解 (BIỆN GIẢI: biện giải, phân trần, giải thích biện hộ), 辩证 (BIỆN CHỨNG: biện chứng; xem xét biện chứng).
giấy chứng nhận, bằng cấp; chứng minh, bằng chứng
Chữ CHỨNG (证, phồn thể: 證): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 7 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 止 (CHỈ). Từ ghép HSK: 保证 (BẢO CHỨNG: bảo đảm, cam kết), 签证 (THIÊM CHỨNG: thị thực, visa), 证明 (CHỨNG MINH: chứng minh, bằng chứng, giấy chứng nhận), 证件 (CHỨNG KIỆN: giấy tờ, chứng từ, thẻ căn cước/giấy chứng nhận).
pháp luật, luật lệ; phương pháp, cách thức
Câu thơ nhớ chữ: “Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.”
Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.
Câu ví dụ với từ “辩证法”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
唯物辩证法。
wéiwùbiànzhèngfǎ。
“Phép duy vật biện chứng”
Từ “辩证法” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 辩证法 (biànzhèngfǎ)
辩证法 (biànzhèngfǎ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “辩证法” có phiên âm Pinyin là “biànzhèngfǎ”, âm Hán Việt là “BIỆN CHỨNG PHÁP”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “phép biện chứng; biện chứng pháp. (Học thuyết triết học về quy luật chung của sự vận động, phát triển, biến hoá mâu thuẫn ở sự vật. Phép biện chứng là phương pháp luận và thế giới quan đối lập với thuyết siêu hình, cho rằng sự vật không ngừng vận động, phát triển và biến hoá, là nhờ quá trình đấu tranh của mâu thuẫn bên trong sự vật ấy. Về mặt lịch sử, phép biện chứng đã trải qua 3 giai đoạn: tự phát, duy tâm và duy vật. Phép biện chứng tự phát đơn giản, trực quan, chỉ có thể miêu tả chung chung thế giới mà thôi. Phép biện chứng duy tâm tuy vạch ra được hiện thực biện chứng của thế giới khách quan, nhưng lại dùng quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa thần bí để giải thích vấn đề này. Chỉ khi phép biện chứng phát triển đến giai đoạn phép biện chứng của chủ nghĩa Mác mới thành một môn khoa học thực sự); biện chứng pháp”.
Chữ 辩证法 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “辩证法” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 辛. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.