蹬
Minh họa từ vựng 蹬 (dēng)
dēng HÁN VIỆT: ĐẶNG

蹬: đạp, giẫm, đạp bàn đạp (xe đạp)

đạp giẫm đạp bàn đạp (xe đạp)

Nghĩa tiếng Anh (English): to step on, to tread on, to pedal

Nét viết & luyện viết chữ 蹬

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 蹬

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐẶNG (蹬): thuộc bộ TÚC (足), gồm 19 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 癶 (BÁT) + 豆 (ĐẬU).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

蹬
dēng ĐẶNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đạp, giẫm, đạp bàn đạp (xe đạp)

Bộ 足 (BỘ TÚC • 7 nét): Bàn chân, cẳng chân, các động tác đá, dẫm, chạy nhảy; đầy đủ sung túc.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 止 CHỈ (Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.) 癶 BÁT (Hai bàn chân xoạc ra hai bên chuẩn bị leo trèo.) 豆 ĐẬU (Hạt đậu, bình đĩa cao chân đựng thức ăn tế lễ.)

Chữ ĐẶNG (蹬): thuộc bộ TÚC (足), gồm 19 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 癶 (BÁT) + 豆 (ĐẬU).

Câu ví dụ với từ “蹬”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

低碳环保的市民迎着清晨和煦的微风,轻快地蹬着共享单车穿行在城市绿道与林荫大道之间。

Dī tàn huán bǎo de shì mín yíng zhe qīng chén hé xù de wēi fēng, qīng kuài dì dēng zhe gòng xiǎng dān chē chuān xíng zài chéng shì lǜ dào yǔ lín yīn dà dào zhī jiān.

“Người dân ưa chuộng lối sống bảo vệ môi trường ít phát thải đón làn gió sớm trong lành ấm áp, nhẹ nhàng đạp chiếc xe đạp công cộng dùng chung lướt qua giữa các tuyến đường xanh đô thị và đại lộ rợp bóng cây râm mát.”

Eco-friendly citizens pedaled shared bicycles lightly along urban greenways and tree-lined avenues in the morning breeze.

Ví dụ #2

深刻领悟“蹬”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ dēng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “蹬” (đạp, giẫm, đạp bàn đạp (xe đạp) - ĐẶNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "蹬" (đạp, giẫm, đạp bàn đạp (xe đạp)) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “蹬” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 蹬 (dēng)

蹬 (dēng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “蹬” có phiên âm Pinyin là “dēng”, âm Hán Việt là “ĐẶNG”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “đạp, giẫm, đạp bàn đạp (xe đạp)” (tiếng Anh: to step on, to tread on, to pedal).

Chữ 蹬 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “蹬” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 足. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2018-07-13T22:02:58+07:00