跟不上: không theo kịp, tụt hậu không theo kịp
Nghĩa tiếng Anh (English): cannot keep up with, to fall behind
Nét viết & luyện viết chữ 跟不上
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (20 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CÂN (跟): thuộc bộ TÚC (足), gồm 13 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 跟前 (CÂN TIỀN: trước mặt, bên cạnh, gần kề), 跟随 (CÂN TUỲ: đi theo, theo sau, dõi theo), 跟踪 (CÂN TUNG: theo dõi, bám sát, bám vết định vị).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
với, cùng; đi theo
Chữ CÂN (跟): thuộc bộ TÚC (足), gồm 13 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 止 (CHỈ) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 跟前 (CÂN TIỀN: trước mặt, bên cạnh, gần kề), 跟随 (CÂN TUỲ: đi theo, theo sau, dõi theo), 跟踪 (CÂN TUNG: theo dõi, bám sát, bám vết định vị).
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
trên, lên
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.”
Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.
Câu ví dụ với từ “跟不上”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在大科学工程高强度快速推进中,软件系统如果架构滞后、跟不上硬件迭代节奏,就会造成整个项目进度延误。
Zài dà kē xué gōng chéng gāo qiáng dù kuài sù tuī jìn zhōng, ruǎn jiàn xì tǒng rú guǒ jià gòu zhì hòu, gēn bù shàng yìng jiàn dié dài jié zòu, jiù huì zào chéng zhěng gè xiàng mù jìn dù yán wù.
“Trong sự thúc đẩy nhanh chóng cường độ cao của công trình khoa học lớn, hệ thống phần mềm nếu kiến trúc lạc hậu, không theo kịp nhịp độ lặp lại nâng cấp phần cứng thì sẽ dẫn đến sự chậm trễ tiến độ của toàn bộ dự án.”
If software architectures lag behind hardware iterations in mega-facilities, overall project schedules will be delayed.
Từ “跟不上” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 跟不上 (gēnbushàng)
跟不上 (gēnbushàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “跟不上” có phiên âm Pinyin là “gēnbushàng”, âm Hán Việt là “CÂN BẤT THƯỢNG”, thuộc từ loại Cụm động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “không theo kịp, tụt hậu không theo kịp” (tiếng Anh: cannot keep up with, to fall behind).
Chữ 跟不上 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “跟不上” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 足. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.