贸易部: Bộ Thương mại
Nét viết & luyện viết chữ 贸易部
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là chữ MÃO buổi bình minh, Dưới có BỐI tiền vốn thông hanh. Đổi trao hàng hóa đi muôn ngả, Chữ MẬU giao thương nghiệp thịnh vinh.” — Chữ MẬU (贸 / 貿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MÃO (卯 - giờ Mão từ 5 đến 7 giờ sáng, mở cửa đón ngày mới) biểu âm ở trên và bộ BỐI (贝 / 貝 - tiền tệ, của cải) biểu ý ở dưới. Người xưa mở phiên chợ giao thương từ sáng sớm giờ Mão, đem tiền bạc và hàng hóa trao đổi tạo thành dòng chảy kinh tế sôi động. Chữ MẬU từ đó mang nghĩa là buôn bán, tiêu biểu trong từ MẬU DỊCH (贸易).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mậu dịch; buôn bán; thương mại
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ MÃO buổi bình minh, Dưới có BỐI tiền vốn thông hanh. Đổi trao hàng hóa đi muôn ngả, Chữ MẬU giao thương nghiệp thịnh vinh.”
Chữ MẬU (贸 / 貿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MÃO (卯 - giờ Mão từ 5 đến 7 giờ sáng, mở cửa đón ngày mới) biểu âm ở trên và bộ BỐI (贝 / 貝 - tiền tệ, của cải) biểu ý ở dưới. Người xưa mở phiên chợ giao thương từ sáng sớm giờ Mão, đem tiền bạc và hàng hóa trao đổi tạo thành dòng chảy kinh tế sôi động. Chữ MẬU từ đó mang nghĩa là buôn bán, tiêu biểu trong từ MẬU DỊCH (贸易).
dễ dàng; dễ
Chữ DỊCH (易): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 8 nét, thành phần: 日 (NHẬT) + 勹 (BAO). Từ ghép HSK: 容易 (DUNG DỊCH: dễ dàng, thuận lợi; dễ (dễ mắc lỗi)), 贸易 (MẬU DỊCH: thương mại, mậu dịch, buôn bán quốc tế), 交易 (GIAO DỊCH: giao dịch, mua bán trao đổi), 轻而易举 (KHINH NHI DỊCH CỬ: dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào).
bộ (bộ ngành); bộ phận; cuốn, bộ (phim/sách)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ PHÔI phân chia, Bên phải bộ ẤP phân rìa đất đai. Chữ BỘ từng phần chẳng sai, Toàn bộ gắn kết tương lai vững bền.”
Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh.
Câu ví dụ với từ “贸易部”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
贸易部发布了新政策。
Màoyì bù fābù le xīn zhèngcè.
“Bộ Thương mại đã ban hành chính sách mới.”
Từ “贸易部” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 贸易部 (màoyì bù)
贸易部 (màoyì bù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “贸易部” có phiên âm Pinyin là “màoyì bù”, âm Hán Việt là “MẬU DỊCH BỘ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Bộ Thương mại”.
Chữ 贸易部 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “贸易部” có tổng cộng 27 nét viết, thuộc bộ thủ 貝. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.