贴春联
Minh họa từ vựng 贴春联 (tiē chūnlián)
tiē chūnlián HÁN VIỆT: THIẾP XUÂN LIÊN

贴春联: Dán câu đối Tết

Dán câu đối Tết

Nét viết & luyện viết chữ 贴春联

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 贴

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (30 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THIẾP (贴, phồn thể: 貼): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 9 nét, thành phần: 贝 (BỐI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 体贴 (THỂ THIẾP: chu đáo, ân cần, biết quan tâm săn sóc), 粘贴 (NIÊM THIẾP: dán, dán vào, paste (máy tính)), 补贴 (BỔ THIẾP: trợ cấp, phụ cấp; tiền trợ cấp).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

贴
tiē THIẾP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dán, áp sát; trợ cấp; bài đăng (trên diễn đàn)

Bộ 貝 (BỘ BỐI • 7 nét): Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.
Thành phần cấu tạo chữ:
贝 BỐI (Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ THIẾP (贴, phồn thể: 貼): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 9 nét, thành phần: 贝 (BỐI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 体贴 (THỂ THIẾP: chu đáo, ân cần, biết quan tâm săn sóc), 粘贴 (NIÊM THIẾP: dán, dán vào, paste (máy tính)), 补贴 (BỔ THIẾP: trợ cấp, phụ cấp; tiền trợ cấp).

春
chūn XUÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mùa xuân

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây chữ TRUÂN (屯) tầng mây, Mặt trời bộ NHẬT (日) cỏ cây đâm chồi. Chữ XUÂN (春) sức sống dâng đời, Thanh xuân tươi đẹp rạng ngời ước mơ.”

Chữ XUÂN (春) là chữ hội ý kiêm hình thanh: trong Giáp cốt văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ THẢO (艸 - cỏ cây), chữ ĐỒN (屯 - hạt giống nảy mầm vươn lên khỏi mặt đất, đồng thời biểu âm) và bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía dưới. Khi nắng ấm mặt trời xua tan giá lạnh mùa đông, muôn loài thảo mộc đồng loạt đâm chồi nảy lộc. Vì vậy, chữ XUÂN biểu trưng cho mùa khởi đầu của năm mới, sự sinh sôi và tuổi thanh xuân.

联
tiē chūnlián THIẾP XUÂN LIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Dán câu đối Tết

Bộ 耳 (BỘ NHĨ • 6 nét): Cái tai, thính giác, lắng nghe âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
耳 NHĨ (Cái tai, thính giác, lắng nghe âm thanh.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ LIÊN (联, phồn thể: 聯): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 12 nét, thành phần: 耳 (NHĨ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 联系 (LIÊN HỆ: liên hệ, liên lạc, mối liên hệ), 联合 (LIÊN HỢP: liên hiệp, liên kết, phối hợp), 对联 (ĐỐI LIÊN: câu đối, câu đối Tết (hoành phi câu đối)), 互联网 (HỖ LIÊN VÕNG: mạng Internet, mạng internet toàn cầu).

Câu ví dụ với từ “贴春联”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

农村过春节,还作兴贴春联。

Nóngcūn guò chūnjié, hái zuòxīng tiē chūnlián.

“Tết ở nông thôn, vẫn còn thịnh hành dán câu đối tết.”

Ví dụ #2

春节时,门上会贴春联。

chūnjié shí, mén shàng huì tiē chūnlián.

“Dịp Tết Nguyên Đán, trên cửa sẽ dán câu đối Tết.”

Từ “贴春联” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 贴春联 (tiē chūnlián)

贴春联 (tiē chūnlián) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “贴春联” có phiên âm Pinyin là “tiē chūnlián”, âm Hán Việt là “THIẾP XUÂN LIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Dán câu đối Tết”.

Chữ 贴春联 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “贴春联” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 貝. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-08-23T17:57:53+07:00