负载: tải trọng; phụ tải
Nét viết & luyện viết chữ 负载
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHỤ (负, phồn thể: 負): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 负责 (PHỤ TRÁCH: phụ trách, chịu trách nhiệm), 抱负 (BÃO PHỤ: hoài bão, chí hướng lớn), 负担 (PHỤ ĐẢM: gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả), 辜负 (CÔ PHỤ: phụ lòng, cô phụ, làm uổng phí (sự kỳ vọng, công ơn)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
gánh vác; mang theo; âm (số âm/điện tích âm); thua
Chữ PHỤ (负, phồn thể: 負): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 负责 (PHỤ TRÁCH: phụ trách, chịu trách nhiệm), 抱负 (BÃO PHỤ: hoài bão, chí hướng lớn), 负担 (PHỤ ĐẢM: gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả), 辜负 (CÔ PHỤ: phụ lòng, cô phụ, làm uổng phí (sự kỳ vọng, công ơn)).
tải trọng; phụ tải
Câu thơ nhớ chữ: “Chiến XA (车) chở nặng đường dài, Giáo QUA (戈) chữ THẬP (十) miệt mài hộ thân. TẢI (载) đạo tải cả mùa xuân, Ngàn năm sử sách ghi phần công lao.”
Chữ TẢI (载, phồn thể 載) là chữ hình thanh, kết hợp bộ XA (车/車 - chiếc xe) đóng vai trò biểu ý và phần cấu trúc chữ TAI (𢦒, gồm chữ THẬP 十 và bộ QUA 戈) đóng vai trò biểu âm. Vì xe cộ là phương tiện dùng để chở người và hàng hóa đi xa nên chữ mang nghĩa gốc là chuyên chở, vận tải, chứa đựng (như trong VĂN DĨ TẢI ĐẠO - văn chương dùng để chở đạo lý). Bên cạnh đó, chữ còn có nghĩa là đăng tải trên sách báo và chỉ đơn vị năm tháng dài lâu (THIÊN TẢI - ngàn năm).
Câu ví dụ với từ “负载”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
电机的最大负载是多少?
diànjī de zuìdà fùzài shì duōshǎo?
“Tải trọng tối đa của động cơ là bao nhiêu?”
服务器不能长期高负载。
fúwùqì bùnéng chángqī gāo fùzài.
“Máy chủ không thể chịu tải cao trong thời gian dài.”
Từ “负载” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 负载 (fùzài)
负载 (fùzài) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “负载” có phiên âm Pinyin là “fùzài”, âm Hán Việt là “PHỤ TẢI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tải trọng; phụ tải”.
Chữ 负载 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “负载” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 貝. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.