谢意
Minh họa từ vựng 谢意 (xièyì)
xièyì HÁN VIỆT: TẠ Ý

谢意: sự cảm tạ; lời cảm ơn; lòng biết ơn; nỗi cảm kích

sự cảm tạ lời cảm ơn lòng biết ơn nỗi cảm kích

Nét viết & luyện viết chữ 谢意

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 谢

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (25 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Lời NGÔN (讠) chân thật gửi trao, Tấm THÂN (身) giữ phép THỐN (寸) nào dám quên. Cảm TẠ (谢) ân nghĩa đáp đền, Khiêm cung lễ độ vững bền tình thân.” — Chữ TẠ (谢, phồn thể 謝) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) ở bên trái biểu ý và chữ XẠ (射 - bắn tên, gồm bộ THÂN 身 và THỐN 寸) ở bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là dùng lời nói lễ độ để cáo từ khi rời tiệc, sau mở rộng thành lời cảm ơn chân thành trước ân huệ của người khác (CẢM TẠ, ĐA TẠ) hoặc lời nhận lỗi (TẠ TỘI). Ngoài ra, hình ảnh mũi tên rời khỏi dây cung còn gợi nghĩa hoa lá tàn phai, rụng xuống theo quy luật tự nhiên.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

谢
xiè TẠ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Tạ (họ Tạ; Họ Tạ; biết cảm tạ ân nghĩa, khiêm tốn nhã nhặn, gia tộc Tạ Thị vang danh.).

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét): Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.) 身 THÂN (Thân thể người, tấm thân mang thai, chính mình.) 寸 THỐN (Tấc, đơn vị đo từ cổ tay đến mạch đập, biểu thị quy củ, phép tắc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Lời NGÔN (讠) chân thật gửi trao, Tấm THÂN (身) giữ phép THỐN (寸) nào dám quên. Cảm TẠ (谢) ân nghĩa đáp đền, Khiêm cung lễ độ vững bền tình thân.”

Chữ TẠ (谢, phồn thể 謝) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) ở bên trái biểu ý và chữ XẠ (射 - bắn tên, gồm bộ THÂN 身 và THỐN 寸) ở bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là dùng lời nói lễ độ để cáo từ khi rời tiệc, sau mở rộng thành lời cảm ơn chân thành trước ân huệ của người khác (CẢM TẠ, ĐA TẠ) hoặc lời nhận lỗi (TẠ TỘI). Ngoài ra, hình ảnh mũi tên rời khỏi dây cung còn gợi nghĩa hoa lá tàn phai, rụng xuống theo quy luật tự nhiên.

意
yì Ý Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành, ý chí kiên định và tấm lòng chân thành sắt son.).

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
音 BỘ ÂM (Âm thanh, giai điệu, tiếng nói vang lên (gồm Lập 立 + Nhật 日).) 心 BỘ TÂM (Trái tim, đáy sâu tâm hồn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Âm thanh phát tự đáy lòng, Là nguồn tâm ý sáng trong khôn cùng. Nghĩ suy hòa hợp ước mong, Chữ Ý kết nối muôn trùng tình thân.”

Chữ Ý (意) là chữ hội ý, gồm bộ Âm (音 - âm thanh) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Ý nghĩa của chữ này sâu sắc vô cùng: Tiếng nói phát ra từ tận đáy sâu của con tim chính là "Tâm Ý". Điều người ta thật lòng suy nghĩ, khao khát và mong đợi không cần hoa mỹ, chỉ cần chân thành thốt ra từ trái tim sẽ lay động lòng người.

Câu ví dụ với từ “谢意”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

请接受我小小的谢意。

qǐng jiēshòu wǒ xiǎoxiǎo de xièyì.

“Xin hãy nhận lấy tấm lòng biết ơn nhỏ bé của tôi.”

Ví dụ #2

他用礼物表达他的谢意。

tā yòng lǐwù biǎodá tā de xièyì.

“Anh ấy dùng quà tặng để bày tỏ lòng biết ơn.”

Từ “谢意” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 谢意 (xièyì)

谢意 (xièyì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “谢意” có phiên âm Pinyin là “xièyì”, âm Hán Việt là “TẠ Ý”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “sự cảm tạ; lời cảm ơn; lòng biết ơn; nỗi cảm kích”.

Chữ 谢意 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “谢意” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 言. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-09-26T13:17:29+07:00