谁知: ai biết; ai dè; ai ngờ; biết đâu; nào hay
Nét viết & luyện viết chữ 谁知
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái NGÔN cất tiếng hỏi han Phải CHUY cánh én bay ngang phương nào Người lạ mới gặp gửi chào Hỏi xem AI đó bước vào làm quen.” — Chữ THUỲ (谁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠) chỉ lời nói hỏi han và bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) đóng vai trò biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi nghe tiếng động hoặc gặp người lạ từ xa giống như nghe tiếng chim kêu trong lùm cây mà chưa thấy rõ mặt, con người liền cất tiếng hỏi 'Là ai đó?'. Vì vậy chữ THUỲ trở thành đại từ nghi vấn hỏi về người ('ai, người nào').
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ai
Câu thơ nhớ chữ: “Trái NGÔN cất tiếng hỏi han Phải CHUY cánh én bay ngang phương nào Người lạ mới gặp gửi chào Hỏi xem AI đó bước vào làm quen.”
Chữ THUỲ (谁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠) chỉ lời nói hỏi han và bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) đóng vai trò biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi nghe tiếng động hoặc gặp người lạ từ xa giống như nghe tiếng chim kêu trong lùm cây mà chưa thấy rõ mặt, con người liền cất tiếng hỏi 'Là ai đó?'. Vì vậy chữ THUỲ trở thành đại từ nghi vấn hỏi về người ('ai, người nào').
biết, nhận thức, thấu hiểu
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mũi tên THỈ vút bay, Bên phải miệng KHẨU nói lời hay. Lời ra chuẩn xác như tên bắn, Hiểu biết TRI thức rộng tháng ngày.”
Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức.
Câu ví dụ với từ “谁知”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我以为他会来,谁知他没来。
wǒ yǐwéi tā huì lái, shéizhī tā méi lái.
“Tôi tưởng anh ấy sẽ đến, ai ngờ anh ấy không đến.”
我以为很容易,谁知这么难!
wǒ yǐwéi hěn róngyì, shéizhī zhème nán!
“Tôi tưởng rất dễ, ai ngờ lại khó thế!”
Từ “谁知” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 谁知 (shéizhī)
谁知 (shéizhī) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “谁知” có phiên âm Pinyin là “shéizhī”, âm Hán Việt là “THUỲ TRI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ai biết; ai dè; ai ngờ; biết đâu; nào hay”.
Chữ 谁知 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “谁知” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 言. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.