谁知道
Minh họa từ vựng 谁知道 (shéi zhīdào)
shéi zhīdào HÁN VIỆT: THUỲ TRI ĐẠO

谁知道: ai dè; ai biết; ai mà biết; ai biết được; ai mà ngờ

ai dè ai biết ai mà biết ai biết được ai mà ngờ

Nét viết & luyện viết chữ 谁知道

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 谁

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (30 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trái NGÔN cất tiếng hỏi han Phải CHUY cánh én bay ngang phương nào Người lạ mới gặp gửi chào Hỏi xem AI đó bước vào làm quen.” — Chữ THUỲ (谁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠) chỉ lời nói hỏi han và bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) đóng vai trò biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi nghe tiếng động hoặc gặp người lạ từ xa giống như nghe tiếng chim kêu trong lùm cây mà chưa thấy rõ mặt, con người liền cất tiếng hỏi 'Là ai đó?'. Vì vậy chữ THUỲ trở thành đại từ nghi vấn hỏi về người ('ai, người nào').

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

谁
shéi THUỲ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ai

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét): Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, câu hỏi thăm dò khi chưa rõ danh tính đối phương.) 隹 CHUY (Loài chim đuôi ngắn, đóng vai trò biểu âm (thuỳ/chuy) và gợi tiếng chim gọi bầy.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái NGÔN cất tiếng hỏi han Phải CHUY cánh én bay ngang phương nào Người lạ mới gặp gửi chào Hỏi xem AI đó bước vào làm quen.”

Chữ THUỲ (谁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠) chỉ lời nói hỏi han và bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) đóng vai trò biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi nghe tiếng động hoặc gặp người lạ từ xa giống như nghe tiếng chim kêu trong lùm cây mà chưa thấy rõ mặt, con người liền cất tiếng hỏi 'Là ai đó?'. Vì vậy chữ THUỲ trở thành đại từ nghi vấn hỏi về người ('ai, người nào').

知
zhī TRI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

biết, nhận thức, thấu hiểu

Bộ 矢 (BỘ THỈ • 5 nét): Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
矢 THỈ (Mũi tên lao nhanh và trúng đích, kiêm gợi âm đọc.) 口 KHẨU (Cái miệng nói lời chuẩn xác, truyền đạt sự hiểu biết.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mũi tên THỈ vút bay, Bên phải miệng KHẨU nói lời hay. Lời ra chuẩn xác như tên bắn, Hiểu biết TRI thức rộng tháng ngày.”

Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức.

道
dào ĐẠO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con đường; đạo lý; nói; món, câu, đạo (lượng từ)

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
首 BỘ THỦ (Đầu mối, nguồn gốc khởi nguyên; chiết tự gồm hai chấm Âm Dương, nét Nhất (一) và chữ Tự (自 - tự giác).) 辶 BỘ SƯỚC (QUAI XƯỚC) (Bước chân đi tới, sự vận hành luân chuyển không ngừng nghỉ của pháp luân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai chấm âm dương chuyển càn khôn, Nét Nhất giữ vẹn một tâm hồn. Tự mình giác ngộ chân tâm sáng, Quai Xước mười hai bước vuông tròn.”

Chữ ĐẠO (道) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐẠO (道 - 12 nét) gồm chữ Thủ (首 - 9 nét) và bộ Quai Xước (辶 - 3 nét). Trong chữ Thủ có hai chấm âm dương biến hóa, nét Nhất (一) thống nhất càn khôn, và chữ Tự (自) là tự giác, tự quán chiếu bản tâm. Quai Xước là con đường thực hành chuyển hóa. Tổng 12 nét ứng với 12 thời luân chuyển, tượng trưng cho Pháp Luân Thường Chuyển. Đạo không ở đâu xa lạ mà là con đường tự giác ngộ và thực hành không mệt mỏi.

Câu ví dụ với từ “谁知道”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

谁知道他心里咋想的。

shéi zhīdào tā xīnlǐ zǎ xiǎng de.

“Ai biết được anh đang nghĩ gì.”

Ví dụ #2

谁知道快递几时送达。

shéi zhīdào kuàidì jǐshí sòng dá.

“Ai mà biết chuyển phát nhanh bao giờ sẽ phát.”

Từ “谁知道” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 谁知道 (shéi zhīdào)

谁知道 (shéi zhīdào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “谁知道” có phiên âm Pinyin là “shéi zhīdào”, âm Hán Việt là “THUỲ TRI ĐẠO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ai dè; ai biết; ai mà biết; ai biết được; ai mà ngờ”.

Chữ 谁知道 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “谁知道” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 言. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-05-10T08:58:06+07:00