译文
Minh họa từ vựng 译文 (yìwén)
yìwén HÁN VIỆT: DỊCH VĂN

译文: bản dịch; văn bản dịch; văn bản đích

bản dịch văn bản dịch văn bản đích

Nét viết & luyện viết chữ 译文

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 译

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ DỊCH (译, phồn thể: 譯): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 7 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 又 (HỰU) + 二 (NHỊ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

译
yì DỊCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dịch; phiên dịch

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét): Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.) 又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.) 二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.)

Chữ DỊCH (译, phồn thể: 譯): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 7 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 又 (HỰU) + 二 (NHỊ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch).

文
wén VĂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Văn (họ Văn; Văn chương, trí thức, lễ nghĩa, học vấn uyên thâm. Biểu trưng cho người học rộng tài cao, nho nhã.).

Bộ 文 (BỘ VĂN • 4 nét): Văn hóa, chữ viết, hoa văn trang trí nghệ thuật.
Thành phần cấu tạo chữ:
文 VĂN (Văn hóa, chữ viết, hoa văn trang trí nghệ thuật.) 亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 乀 PHIỆT (Nét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chấm ĐẦU (亠) nét chéo NGHỆ (乂) đan, Hoa văn rực rỡ sắc màu cổ xưa. Chữ VĂN (文) nét bút sớm trưa, Chở che đạo lý kế thừa ngàn năm.”

Chữ VĂN (文) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, khắc họa một người đứng thẳng với những đường hoa văn trang trí đan chéo trước ngực. Từ nghĩa gốc là đường nét hoa văn đan xen đẹp mắt, chữ phát triển thành nghĩa chữ viết, văn chương, văn hóa và cốt cách tao nhã của con người. Triết lý Á Đông luôn đề cao VĂN DĨ TẢI ĐẠO (文以载道) — dùng văn chương để chuyên chở đạo lý tốt đẹp cho đời.

Câu ví dụ với từ “译文”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他指出了这篇译文质量不高的原因。

tā zhǐchūle zhè piān yìwén zhìliàng bù gāo de yuányīn.

“Anh ấy đã chỉ ra lý do bản dịch này chưa đạt chất lượng.”

Ví dụ #2

优秀的译文需要忠实于原著。

yōuxiù de yìwén xūyào zhōngshí yú yuánzhù.

“Bản dịch hay phải trung thành với nguyên tác.”

Từ “译文” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 译文 (yìwén)

译文 (yìwén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “译文” có phiên âm Pinyin là “yìwén”, âm Hán Việt là “DỊCH VĂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bản dịch; văn bản dịch; văn bản đích”.

Chữ 译文 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “译文” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 言. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-05-11T15:55:32+07:00