表妹
Minh họa từ vựng 表妹 (biǎomèi)
biǎomèi HÁN VIỆT: BIỂU MUỘI

表妹: em; em họ; biểu muội (em gái con cô, cậu hoặc dì nhỏ tuổi hơn người nói)

em em họ biểu muội (em gái con cô cậu hoặc dì nhỏ tuổi hơn người nói)

Nét viết & luyện viết chữ 表妹

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 表

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên thời nét gạch tựa lông MAO, Dưới vạt áo Y khéo lượn vào. Khoác tấm áo ngoài phô dáng vẻ, Đồng hồ BIỂU lộ phút giây trao.” — Chữ BIỂU (表) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo bởi chữ MAO (毛 - lông thú) nằm lồng vào giữa chữ Y (衣 - tấm áo). Người xưa thường mặc áo da thú có lớp lông hướng ra ngoài để chắn gió lạnh, nên BIỂU vốn có nghĩa gốc là lớp áo khoác ngoài. Từ nghĩa bề ngoài đối lập với bên trong, chữ mở rộng thành biểu lộ, bày tỏ, bảng biểu thống kê và chiếc đồng hồ xem giờ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

表
biǎo BIỂU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đồng hồ; bảng biểu, danh sách biểu mẫu

Bộ 衣 (BỘ Y • 6 nét): Quần áo, trang phục mặc ngoài để giữ ấm và làm đẹp.
Thành phần cấu tạo chữ:
主 MAO (BIẾN THỂ) (Phần trên biến thể từ chữ MAO (毛 - lông thú trên áo khoác ngoài).) 衣 Y (Quần áo, tấm áo khoác mặc bên ngoài cơ thể.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên thời nét gạch tựa lông MAO, Dưới vạt áo Y khéo lượn vào. Khoác tấm áo ngoài phô dáng vẻ, Đồng hồ BIỂU lộ phút giây trao.”

Chữ BIỂU (表) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo bởi chữ MAO (毛 - lông thú) nằm lồng vào giữa chữ Y (衣 - tấm áo). Người xưa thường mặc áo da thú có lớp lông hướng ra ngoài để chắn gió lạnh, nên BIỂU vốn có nghĩa gốc là lớp áo khoác ngoài. Từ nghĩa bề ngoài đối lập với bên trong, chữ mở rộng thành biểu lộ, bày tỏ, bảng biểu thống kê và chiếc đồng hồ xem giờ.

妹
mèi MUỘI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

em gái (muội)

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét): Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
女 BỘ NỮ (Người con gái dịu dàng nhỏ nhắn.) 未 CHỮ VỊ (Cành cây non chưa vươn cao, chưa trưởng thành.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cành non chưa trổ hoa xinh, Em gái bé bỏng nặng tình anh em. Bên NỮ (女) chữ VỊ (未) xinh tươi, Chữ MUỘI (妹) trong sáng nụ cười hồn nhiên.”

Chữ MUỘI (妹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nữ (女) và chữ Vị (未 - chưa tới, mầm non chưa lớn). Người em gái nhỏ tuổi như mầm cây non tơ cần được cha mẹ và anh chị dang tay nâng niu bao bọc.

Câu ví dụ với từ “表妹”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

表妹给我买了一份礼物。

biǎomèi gěi wǒ mǎile yī fèn lǐwù.

“Em họ đã mua cho tôi một món quà.”

Ví dụ #2

我经常和表妹一起玩游戏。

wǒ jīngcháng hé biǎomèi yīqǐ wán yóuxì.

“Tôi thường chơi game cùng đứa em họ.”

Từ “表妹” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 表妹 (biǎomèi)

表妹 (biǎomèi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “表妹” có phiên âm Pinyin là “biǎomèi”, âm Hán Việt là “BIỂU MUỘI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “em; em họ; biểu muội (em gái con cô, cậu hoặc dì nhỏ tuổi hơn người nói)”.

Chữ 表妹 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “表妹” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 衣. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-10-03T18:54:59+07:00