行李传送带
Minh họa từ vựng 行李传送带 (xínglǐ chuánsòngdài)
xínglǐ chuánsòngdài HÁN VIỆT: HÀNH LÍ TRUYỀN TỐNG ĐỚI

行李传送带: băng truyền hành lý

băng truyền hành lý

Nét viết & luyện viết chữ 行李传送带

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 行

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (37 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Ngã tư đường phố thênh thang Bước chân vững chãi lên đàng tiến xa. Bên XÍCH (彳) bộ XÚC (亍) song hành, Chữ HÀNH (行) tiến bước công danh rạng ngời.” — Chữ HÀNH (行) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ngã tư đường lớn thông suốt bốn phương. Về sau tách thành bước chân trái (彳) và bước chân phải (亍). "Hành" là đi trên đường đời, biến lý thuyết và đạo lý thành hành động thực tế.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

行
xíng / háng HÀNH / HÀNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đi, làm, được/ổn (xíng); hàng lối, ngành nghề, ngân hàng (háng)

Bộ 行 (BỘ HÀNH • 6 nét): Đi lại, con đường lớn, hàng lối, ngành nghề.
Thành phần cấu tạo chữ:
彳 BỘ XÍCH (Bước chân trái rảo bước lên phía trước.) 亍 BỘ XÚC (Bước chân phải nối tiếp nhịp nhàng tạo thành hành động.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngã tư đường phố thênh thang Bước chân vững chãi lên đàng tiến xa. Bên XÍCH (彳) bộ XÚC (亍) song hành, Chữ HÀNH (行) tiến bước công danh rạng ngời.”

Chữ HÀNH (行) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ngã tư đường lớn thông suốt bốn phương. Về sau tách thành bước chân trái (彳) và bước chân phải (亍). "Hành" là đi trên đường đời, biến lý thuyết và đạo lý thành hành động thực tế.

李
lǐ LÝ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Lý (họ Lý; Họ của hoàng tộc triều Đường (Trung Quốc) và triều đại nhà Lý (Việt Nam). Nghĩa đen là cây mận sum sê hoa trái.).

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 子 TỬ (Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.)

Chữ LÝ (李): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 子 (TỬ). Từ ghép HSK: 行李箱 (HÀNH LÝ TƯƠNG: va li).

传
chuán / zhuàn TRUYỀN / TRUYỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

truyền đạt, lan truyền, truyền thống (chuán); tiểu sử, truyện ký (zhuàn)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.)

Chữ TRUYỀN (传, phồn thể: 傳): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 传真 (TRUYỀN CHÂN: bản fax, gửi fax), 传播 (TRUYỀN BÁ: truyền bá, lan truyền, phổ biến), 传递 (TRUYỀN ĐỆ: truyền đạt, trao chuyển, tiếp nối), 传染 (TRUYỀN NHIỄM: lây truyền, lây nhiễm).

送
sòng TỐNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tặng, tiễn

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
关 QUAN/TỐNG (Biến thể từ hình hai bàn tay nâng ngọn lửa hoặc vật phẩm quý.) 辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi đường dài để tiễn biệt hoặc trao gửi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai tay nâng lễ nghĩa vuông tròn, QUAI XƯỚC bước đi dặm nước non. Tiễn bạn lên đường trao tặng phẩm, TỐNG đưa lưu luyến tấm lòng son.”

Chữ TỐNG (送) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai bàn tay cung kính nâng vật phẩm (hoặc ngọn đuốc soi đường) kết hợp với bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường). Hình ảnh vừa đi vừa cầm quà hoặc cầm đuốc tiễn khách lên đường tạo nên nghĩa gốc là tiễn đưa, hộ tống. Ngày nay, chữ còn được dùng phổ biến với nghĩa trao tặng quà cáp và chuyển phát đồ đạc.

带
dài ĐỚI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mang theo, dẫn dắt

Bộ 巾 (BỘ CÂN • 3 nét): Khăn vải, mũ nón, dải vải vóc trang phục.
Thành phần cấu tạo chữ:
川 XUYÊN (Dòng sông, dòng nước chảy liên tục, đường đi rộng mở.) 冖 MỊCH (Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.) 巾 CÂN (Khăn vải, mũ nón, dải vải vóc trang phục.)

Chữ ĐỚI (带, phồn thể: 帶): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 9 nét, thành phần: 川 (XUYÊN) + 冖 (MỊCH) + 巾 (CÂN). Từ ghép HSK: 磁带 (TỪ ĐỚI: băng từ, băng cát-sét), 系领带 (HỆ LĨNH ĐỚI: thắt cà vạt, đeo cà vạt), 带领 (ĐỚI LĨNH: dẫn dắt, lãnh đạo, dẫn đầu), 温带 (ÔN ĐỚI: vùng ôn đới, khí hậu ôn đới).

Câu ví dụ với từ “行李传送带”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

行李传送带上有很多箱子。

Xínglǐ chuánsòngdài shàng yǒu hěn duō xiāngzi.

“Trên băng truyền hành lý có nhiều vali.”

Từ “行李传送带” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 行李传送带 (xínglǐ chuánsòngdài)

行李传送带 (xínglǐ chuánsòngdài) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “行李传送带” có phiên âm Pinyin là “xínglǐ chuánsòngdài”, âm Hán Việt là “HÀNH LÍ TRUYỀN TỐNG ĐỚI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “băng truyền hành lý”.

Chữ 行李传送带 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “行李传送带” có tổng cộng 37 nét viết, thuộc bộ thủ 行. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-05-27T17:26:57+07:00