血脉偾张: huyết mạch sôi sục
Nét viết & luyện viết chữ 血脉偾张
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (33 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một giọt máu đỏ rơi vào, Chén MÃNH (皿) tế lễ dâng cao đất trời. HUYẾT (血) là máu nóng trong người, Tình thâm máu mủ muôn đời chẳng phai.” — Chữ HUYẾT (血) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ MÃNH (皿) là chiếc bát tế lễ ở dưới và một nét chấm phẩy (丿) ở phía trên chỉ giọt máu hiến sinh nhỏ vào trong bát để dâng cúng thần linh, tổ tiên. Vì máu là nguồn mạch duy trì sự sống trong cơ thể, chữ HUYẾT (血) vừa chỉ máu huyết, vừa biểu trưng cho tình cảm ruột thịt máu mủ thiêng liêng và lòng nhiệt huyết sôi sục.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
máu, huyết — văn viết/từ ghép (xuè); máu — khẩu ngữ đơn lẻ (xiě)
Câu thơ nhớ chữ: “Một giọt máu đỏ rơi vào, Chén MÃNH (皿) tế lễ dâng cao đất trời. HUYẾT (血) là máu nóng trong người, Tình thâm máu mủ muôn đời chẳng phai.”
Chữ HUYẾT (血) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ MÃNH (皿) là chiếc bát tế lễ ở dưới và một nét chấm phẩy (丿) ở phía trên chỉ giọt máu hiến sinh nhỏ vào trong bát để dâng cúng thần linh, tổ tiên. Vì máu là nguồn mạch duy trì sự sống trong cơ thể, chữ HUYẾT (血) vừa chỉ máu huyết, vừa biểu trưng cho tình cảm ruột thịt máu mủ thiêng liêng và lòng nhiệt huyết sôi sục.
huyết mạch sôi sục
Chữ MẠCH (脉, phồn thể: 脈): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét. Từ ghép HSK: 动脉 (ĐỘNG MẠCH: động mạch; mạch máu giao thông chính), 脉搏 (MẠCH BÁC: mạch đập, nhịp đập của mạch máu; nhịp thở thời đại), 山脉 (SƠN MẠCH: dãy núi, rặng núi non trùng điệp).
bại hoại; huỷ hoại; phá huỷ
Chữ PHẪN (偾, phồn thể: 僨): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét.
tờ, tấm (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái cây CUNG uốn dáng cong, Bên phải chữ TRƯỜNG kéo dài vòng. Giương cung lắp tên căng hết sức, Mở rộng từng TRƯƠNG giấy trắng trong.”
Chữ TRƯƠNG (张) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CUNG (弓 - cây cung) biểu ý ở bên trái và chữ TRƯỜNG (长 - dài, kéo dài) biểu âm kiêm biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của TRƯƠNG là lắp dây vào cánh cung và kéo căng dây cung dài ra (TRƯỜNG) để chuẩn bị bắn tên. Từ động tác kéo căng và mở rộng, chữ được dùng làm động từ (mở ra, khai trương) và làm lượng từ cho các vật có bề mặt phẳng như tờ giấy, cái bàn.
Câu ví dụ với từ “血脉偾张”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 血脉偾张.
Từ “血脉偾张” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 血脉偾张 (xuèmài fèn zhāng)
血脉偾张 (xuèmài fèn zhāng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “血脉偾张” có phiên âm Pinyin là “xuèmài fèn zhāng”, âm Hán Việt là “HUYẾT MẠCH PHẪN TRƯƠNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “huyết mạch sôi sục”.
Chữ 血脉偾张 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “血脉偾张” có tổng cộng 33 nét viết, thuộc bộ thủ 血. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.