藏青色: xanh thẫm
Nét viết & luyện viết chữ 藏青色
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (31 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TÀNG (藏): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 17 nét, thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 爿 (TƯỜNG) + 戈 (QUA) + 臣 (THẦN). Từ ghép HSK: 躲藏 (ĐOÁ TÀNG: trốn tránh, ẩn nấp, ẩn giấu), 收藏 (THU TÀNG: sưu tầm, lưu trữ cất giữ, bộ sưu tập), 蕴藏 (UẨN TÀNG: ẩn chứa, hàm chứa tiềm tàng (khoáng sản, sức mạnh)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cất giấu, ẩn nấp, sưu tầm (cáng); kho báu, Tây Tạng (zàng)
Chữ TÀNG (藏): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 17 nét, thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 爿 (TƯỜNG) + 戈 (QUA) + 臣 (THẦN). Từ ghép HSK: 躲藏 (ĐOÁ TÀNG: trốn tránh, ẩn nấp, ẩn giấu), 收藏 (THU TÀNG: sưu tầm, lưu trữ cất giữ, bộ sưu tập), 蕴藏 (UẨN TÀNG: ẩn chứa, hàm chứa tiềm tàng (khoáng sản, sức mạnh)).
xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên
Câu thơ nhớ chữ: “Trên mầm SINH (生) mọc tốt tươi, Dưới chữ ĐAN (丹) giếng ngời ngời sắc trong. Màu THANH (青) biếc cả non sông, Tuổi trẻ rực rỡ ước mong vươn mình.”
Chữ THANH (青) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là chữ SINH (生 - cây cỏ nảy mầm) và phía dưới là chữ ĐAN (丹 - miệng giếng khai thác khoáng thạch màu xanh lam, sang Khải thư biến thành hình giống bộ NGUYỆT 月). Sự hòa quyện giữa sắc xanh tươi của mầm cây và sắc khoáng thạch tạo nên chữ THANH (青) chỉ màu xanh thiên nhiên (xanh lục, xanh lam, đen huyền). Từ sắc xanh tràn đầy nhựa sống của mùa xuân, chữ còn biểu trưng cho tuổi trẻ THANH XUÂN tươi đẹp.
màu sắc, sắc thái; vẻ mặt
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu nét ĐAO dáng nghiêng mình, Dưới chữ BA ngồi vẹn nghĩa tình. Khí huyết dâng trào lên nét mặt, Muôn ngàn màu SẮC rạng bình minh.”
Chữ SẮC (色) là chữ hội ý, trong Tiểu triện khắc họa hình ảnh một người ở phía trên (biến thành bộ ĐAO ⺈) đang cúi nhìn một người đang quỳ ngồi ở phía dưới (biến thành chữ BA 巴). Khi hai người đối diện gần gũi và giao hòa tình cảm, khí huyết trong lòng sẽ biểu hiện ngay lên vẻ mặt (như đỏ mặt e thẹn, rạng rỡ vui mừng). Từ nghĩa gốc là khí sắc trên gương mặt, chữ mở rộng thành màu sắc của vạn vật.
Câu ví dụ với từ “藏青色”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他的外套是藏青色的。
Tā de wàitào shì zàng qīngsè de.
“Áo khoác của anh ấy màu xanh thẫm.”
Từ “藏青色” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 藏青色 (zàng qīngsè)
藏青色 (zàng qīngsè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “藏青色” có phiên âm Pinyin là “zàng qīngsè”, âm Hán Việt là “TÀNG THANH SẮC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “xanh thẫm”.
Chữ 藏青色 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “藏青色” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 艸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.