花样: hoa mẫu kiểu dáng; mánh khóe chiêu trò trò bịp (huāyàng)
Nghĩa tiếng Anh (English): pattern, variety, style, trick, artifice
Nét viết & luyện viết chữ 花样
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.” — Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian)
Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.”
Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.
hình mẫu, kiểu dáng; mẫu vật (yàngpǐn); loại (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái cây MỘC thẳng hàng Bên phải DƯƠNG đứng hiền ngoan tốt lành Gỗ chạm kiểu dáng tinh anh Hình DẠNG, mẫu mã rõ rành đẹp tươi.”
Chữ DẠNG (样 - phồn thể 樣) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỘC (木 - cây gỗ) biểu ý và bộ DƯƠNG (羊 - con dê) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là cây sồi lấy quả; về sau do người thợ mộc thường dùng gỗ (木) đẽo gọt thành các khuôn mẫu chuẩn xác, đẹp đẽ (羊) để chế tác đồ vật nên chữ mang nghĩa là 'khuôn mẫu, kiểu dáng, hình dạng'. Trong giao tiếp, chữ dùng để miêu tả dáng vẻ hoặc trạng thái sự vật.
Câu ví dụ với từ “花样”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
科学真理只认客观严密的实验验证,搞学术研究决不能搞形式主义花样翻新与虚假炒作。
Kē xué zhēn lǐ zhǐ rèn kè guān yán mì de shí yàn yàn zhèng, gǎo xué shù yán jiū jué bù néng gǎo xíng shì zhǔ yì huā yàng fān xīn yǔ xū jiǎ chǎo zuò.
“Chân lý khoa học chỉ công nhận kiểm chứng thực nghiệm chặt chẽ khách quan, làm nghiên cứu học thuật tuyệt đối không được làm trò chiêu trò mách khóe xào xáo đổi mới theo chủ nghĩa hình thức và tung hô xào xáo giả tạo.”
Science recognizes rigorous empirical verification alone; researchers must never resort to formalistic gimmicks or hype.
Từ “花样” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 花样 (huāyàng)
花样 (huāyàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “花样” có phiên âm Pinyin là “huāyàng”, âm Hán Việt là “HOA DẠNG”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “hoa mẫu kiểu dáng; mánh khóe chiêu trò trò bịp (huāyàng)” (tiếng Anh: pattern, variety, style, trick, artifice).
Chữ 花样 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “花样” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 艸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.