能源枯竭: khô cạn năng lượng
Nét viết & luyện viết chữ 能源枯竭
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (46 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái trên bộ KHƯ, dưới NHỤC thân, Phải hai chữ CHỦY vững đôi chân. Dáng gấu dũng mãnh giàu NĂNG lực, Có thể vượt qua vạn khó khăn.” — Chữ NĂNG (能) trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình khắc họa hình dáng một con gấu lớn: phía trên trái là cái đầu (厶), phía dưới trái là thân mình cơ bắp (⺼ - bộ NHỤC), và bên phải là hai bộ CHỦY (匕) mô phỏng đôi chân có móng vuốt cực kỳ khỏe mạnh. Vì loài gấu có sức vóc phi thường nơi rừng sâu, cổ nhân đã mượn chữ NĂNG để biểu thị tài năng, bản lĩnh, năng lực và khả năng làm được việc lớn của con người.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
có thể
Câu thơ nhớ chữ: “Trái trên bộ KHƯ, dưới NHỤC thân, Phải hai chữ CHỦY vững đôi chân. Dáng gấu dũng mãnh giàu NĂNG lực, Có thể vượt qua vạn khó khăn.”
Chữ NĂNG (能) trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình khắc họa hình dáng một con gấu lớn: phía trên trái là cái đầu (厶), phía dưới trái là thân mình cơ bắp (⺼ - bộ NHỤC), và bên phải là hai bộ CHỦY (匕) mô phỏng đôi chân có móng vuốt cực kỳ khỏe mạnh. Vì loài gấu có sức vóc phi thường nơi rừng sâu, cổ nhân đã mượn chữ NĂNG để biểu thị tài năng, bản lĩnh, năng lực và khả năng làm được việc lớn của con người.
mùa xuân; nguồn, đầu; họ
Chữ NGUYÊN (源): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 厂 (HÁN) + 白 (BẠCH) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 能源 (NĂNG NGUYÊN: nguồn năng lượng, năng lượng), 资源 (TƯ NGUYÊN: tài nguyên, nguồn lực), 电源 (ĐIỆN NGUYÊN: nguồn điện, bộ cấp nguồn), 根源 (CĂN NGUYÊN: nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên).
khô cạn năng lượng
Chữ KHÔ (枯): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 枯竭 (KHÔ KIỆT: cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)), 枯燥 (KHÔ TÁO: khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
nỗ lực rất nhiều; xả
Chữ KIỆT (竭): thuộc bộ LẬP (立), gồm 14 nét, thành phần: 立 (LẬP) + 日 (NHẬT) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 竭尽全力 (KIỆT TẬN TOÀN LỰC: dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình), 枯竭 (KHÔ KIỆT: cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)).
Câu ví dụ với từ “能源枯竭”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
能源枯竭威胁未来。
néngyuán kūjié wēixié wèilái
“Khô cạn năng lượng đe dọa tương lai”
Từ “能源枯竭” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 能源枯竭 (néngyuán kūjié)
能源枯竭 (néngyuán kūjié) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “能源枯竭” có phiên âm Pinyin là “néngyuán kūjié”, âm Hán Việt là “NĂNG NGUYÊN KHÔ KIỆT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “khô cạn năng lượng”.
Chữ 能源枯竭 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “能源枯竭” có tổng cộng 46 nét viết, thuộc bộ thủ 肉. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.