胆大妄为: cả gan làm loạn
Nét viết & luyện viết chữ 胆大妄为
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐẢM (胆, phồn thể: 膽): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét, thành phần: 月 (NGUYỆT) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 胆小鬼 (ĐẢM TIỂU QUỶ: kẻ nhút nhát, kẻ hèn nhát), 胆怯 (ĐẢM KHIẾP: nhút nhát, e sợ, rụt rè).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mật, túi mật; lòng can đảm dũng khí; ruột bình
Chữ ĐẢM (胆, phồn thể: 膽): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét, thành phần: 月 (NGUYỆT) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 胆小鬼 (ĐẢM TIỂU QUỶ: kẻ nhút nhát, kẻ hèn nhát), 胆怯 (ĐẢM KHIẾP: nhút nhát, e sợ, rụt rè).
to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)
Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”
Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.
cả gan làm loạn
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là lạc lối chữ VONG (亡), Dưới người con gái NỮ (女) vương lạc lầm. Chữ VỌNG (妄) nhắc nhở lương tâm, Bớt điều viển vông giữ mầm thiện lương.”
Chữ VỌNG (妄) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là chữ VONG (亡 - chạy trốn, mất phương hướng) vừa biểu âm vừa gợi ý, phía dưới là bộ NỮ (女). Sự kết hợp này ban đầu chỉ sự hỗn loạn, thiếu chuẩn mực lễ nghi, về sau mở rộng chỉ những suy nghĩ viển vông, hành vi ngông cuồng, tự cao tự đại hoặc làm càn không đúng sự thật (như CUỒNG VỌNG 狂妄, VỌNG TƯỞNG 妄想).
vì, để, cho (wèi); làm, trở thành, là (wéi)
Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay dắt dẫn chú voi to, Giúp sức người xưa việc nặng lo. Bốn nét giản đơn thành chữ VI, Làm nên muôn sự, bởi vì cho.”
Chữ VI (为) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay người (bộ TRẢO 爪) đang nắm lấy đầu một con voi lớn (TƯỢNG 象) để điều khiển nó kéo gỗ, làm việc giúp con người. Từ hình ảnh thuần dưỡng voi phục vụ lao động, chữ mang nghĩa gốc là làm, hành động, chế tác. Về sau, chữ được dùng rộng rãi làm giới từ và liên từ với nghĩa là 'vì', 'để cho', 'bởi vì' hoặc 'trở thành'.
Câu ví dụ với từ “胆大妄为”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他胆大妄为,终遭报应。
tā dǎndà wàngwéi, zhōng zāo bàoyìng.
“Anh ta cả gan làm loạn, cuối cùng gặp quả báo.”
Từ “胆大妄为” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 胆大妄为 (dǎndàwàngwéi)
胆大妄为 (dǎndàwàngwéi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “胆大妄为” có phiên âm Pinyin là “dǎndàwàngwéi”, âm Hán Việt là “ĐẢM ĐẠI VỌNG VI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cả gan làm loạn”.
Chữ 胆大妄为 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “胆大妄为” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 肉. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.