耕犁: cày bừa
Nét viết & luyện viết chữ 耕犁
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CANH (耕): thuộc bộ LỖI (耒), gồm 10 nét. Từ ghép HSK: 耕地 (CANH ĐỊA: đất canh tác, ruộng đất; cày ruộng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cày; cày ruộng; cày bừa; cày cấy
Chữ CANH (耕): thuộc bộ LỖI (耒), gồm 10 nét. Từ ghép HSK: 耕地 (CANH ĐỊA: đất canh tác, ruộng đất; cày ruộng).
cày
Chữ LÊ (犁): thuộc bộ NGƯU (牛), gồm 11 nét.
Câu ví dụ với từ “耕犁”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
农民用耕犁翻土。
Nóngmín yòng gēng lí fān tǔ.
“Nông dân dùng cày bừa để xới đất.”
Từ “耕犁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 耕犁 (gēng lí)
耕犁 (gēng lí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “耕犁” có phiên âm Pinyin là “gēng lí”, âm Hán Việt là “CANH LÊ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cày bừa”.
Chữ 耕犁 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “耕犁” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 耒. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.