老家: quê hương, quê nhà, nơi chôn rau cắt rốn
Nghĩa tiếng Anh (English): hometown, native place, ancestral home
Nét viết & luyện viết chữ 老家
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.” — Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.”
Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
nhà, gia đình
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.”
Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.
Câu ví dụ với từ “老家”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
无论走得多远、成就多大,功勋科学家心中始终深情眷恋着生养自己的老家与故土乡亲。
Wú lùn zǒu dé duō yuǎn, chéng jiù duō dà, gōng xūn kē xué jiā xīn zhōng shǐ zhōng shēn qíng juàn liàn zhe shēng yǎng zì jǐ de lǎo jiā yǔ gù tǔ xiāng qīn.
“Bất kể đi xa đến đâu, thành tựu to lớn dường nào, trong tim người nhà khoa học có công lao luôn sâu nặng tình cảm lưu luyến nhớ về bà con chòm xóm và quê nhà quê hương nơi chôn rau cắt rốn sinh thành dưỡng dục mình.”
No matter how far they go, meritorious scientists always hold deep affection for their hometowns.
Từ “老家” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 老家 (lǎojiā)
老家 (lǎojiā) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 4), từ “老家” có phiên âm Pinyin là “lǎojiā”, âm Hán Việt là “LÃO GIA”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “quê hương, quê nhà, nơi chôn rau cắt rốn” (tiếng Anh: hometown, native place, ancestral home).
Chữ 老家 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “老家” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 老. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.