美妙: tuyệt vời, vi diệu, tuyệt diệu êm ái
Nghĩa tiếng Anh (English): splendid, wonderful, beautiful, exquisite
Nét viết & luyện viết chữ 美妙
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là DƯƠNG cừu cặp sừng cong, Dưới là chữ ĐẠI dáng to rộng. Dê béo tốt tươi dâng lễ quý, Chữ MỸ vẹn toàn đẹp ước mong.” — Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là DƯƠNG cừu cặp sừng cong, Dưới là chữ ĐẠI dáng to rộng. Dê béo tốt tươi dâng lễ quý, Chữ MỸ vẹn toàn đẹp ước mong.”
Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ.
kỳ diệu, tuyệt diệu, khéo léo tuyệt vời
Câu thơ nhớ chữ: “Thiếu nữ thanh xuân má ửng hồng, Tuổi trẻ tươi xinh tựa đóa bông. Nét đẹp thanh tao huyền ảo lạ, Chữ Diệu tuyệt tác cõi mênh mông.”
Chữ DIỆU (妙) là chữ hội ý, gồm chữ Nữ (女) và chữ Thiếu (少 - trẻ trung). Người con gái ở độ tuổi trăng tròn tươi trẻ thanh xuân là hình ảnh đẹp đẽ, tinh khôi và tràn đầy sức sống nhất mà tạo hóa ban tặng. Từ vẻ đẹp thuần khiết ấy, chữ DIỆU mở rộng để miêu tả những gì tinh tế, kỳ ảo, mầu nhiệm và tài tình nhất trong thiên hạ (Vi diệu, Tuyệt diệu).
Câu ví dụ với từ “美妙”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在浩瀚深邃的宇宙太空中,空间站高速俯瞰蔚蓝地球表面日出日落的壮丽景象,宛如一幅美妙绝伦的宇宙画卷。
Zài hào hàn shēn suì de yǔ zhòu tài kōng zhōng, kōng jiān zhàn gāo sù fǔ kàn wèi lán dì qiú biǎo miàn rì chū rì luò de zhuàng lì jǐng xiàng, wǎn rú yī fú měi miào jué lún de yǔ zhòu huà juàn.
“Giữa không gian vũ trụ sâu thẳm bao la, từ trạm vũ trụ tốc độ cao phóng tầm mắt ngắm nhìn cảnh tượng tráng lệ của bình minh và hoàng hôn trên bề mặt Trái Đất xanh biếc tựa như một bức tranh vũ trụ tuyệt diệu vi diệu khôn cùng.”
Looking down from the space station at sunrises over our blue planet presents a wonderful, exquisite cosmic canvas.
深刻领悟“美妙”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ měi miào ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “美妙” (tuyệt vời, vi diệu, tuyệt diệu êm ái - MỸ DIỆU) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "美妙" (tuyệt vời, vi diệu, tuyệt diệu êm ái) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “美妙” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 美妙 (měi miào)
美妙 (měi miào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “美妙” có phiên âm Pinyin là “měi miào”, âm Hán Việt là “MỸ DIỆU”, thuộc từ loại Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tuyệt vời, vi diệu, tuyệt diệu êm ái” (tiếng Anh: splendid, wonderful, beautiful, exquisite).
Chữ 美妙 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “美妙” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 羊. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.